Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/7

07:42 | 27/07/2021

Ngày 26/7, NHCSXH huy động thành công 2.000/4.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 50%); Sau khi giảm điểm phiên sáng, nhiều cổ phiếu trụ cột tăng giá mạnh giúp các chỉ số vượt lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,88 điểm (+0,31%) lên 1.272,71 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 267 117152 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 19-23/7
diem lai thong tin kinh te ngay 267 117152 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/7
diem lai thong tin kinh te ngay 267 117152 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.213 VND/USD, tăng nhẹ 04 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.859 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.010 VND/USD, không thay đổi so với phiên 23/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 60 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.140 - 23.180 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,02%; 1W 1,18%; 2W 1,27% và 1M 1,43%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn 7Y và 10Y, đi ngang ở kỳ hạn 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,86%; 5Y 1,05%; 7Y 1,33%; 10Y 2,16%; 15Y 2,44%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 26/07, NHCSXH huy động thành công 2.000/4.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 50%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 2.000 tỷ đồng, lãi suất giữ nguyên tại 2,47%/năm. Kỳ hạn 15 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi giảm điểm phiên sáng, nhiều cổ phiếu trụ cột tăng giá mạnh giúp các chỉ số vượt lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,88 điểm (+0,31%) lên 1.272,71 điểm; HNX-Index tăng 1,10 điểm (+0,37%) lên 302,88 điểm; UPCoM-Index giảm 0,5 điểm (-0,59%) xuống 83,87 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên cuối tuần trước với tổng giá trị giao dịch đạt gần 18.500 tỷ VND. Khối ngoại bán nhẹ ròng hơn 78 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính từ đầu năm đến ngày 20/07/2021, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt 16,7 tỷ USD, bằng 88,9% so với cùng kỳ năm 2020. Vốn thực hiện của các dự án FDI ước đạt 10,5 tỷ USD, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2020. Cụ thể, có 1.006 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (giảm 37,9%), tổng vốn đăng ký đạt 10,13 tỷ USD (tăng 7% so với cùng kỳ); 561 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư (giảm 9,4%), tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 4,54 tỷ USD (giảm 3,7% so với cùng kỳ); 2.403 lượt GVMCP của nhà ĐTNN (giảm 46,1%), tổng giá trị vốn góp đạt gần 2,05 tỷ USD (giảm 55,8% so với cùng kỳ).

Tin quốc tế

Doanh số bán nhà mới tại Mỹ ở mức 676 nghìn căn trong tháng 6, thấp hơn khá nhiều so với mức 725 nghìn căn của tháng 5, đánh dấu tháng giảm doanh số thứ ba liên tiếp, từ mức đỉnh 1,021 triệu căn ghi nhận hồi tháng 3.

Hãng Ifo khảo sát cho biết niềm tin kinh doanh tại nước Đức ở mức 100,8 điểm trong tháng 7, giảm nhẹ từ mức 101,7 điểm của tháng 6, trái với kỳ vọng tăng lên thành 102,3 điểm. Tuy nhiên, đây vẫn là mức điểm cao thứ hai kể từ tháng 12/2018.

IHS Markit khảo sát cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của Nhật ở mức 52,2 điểm trong tháng 7, giảm nhẹ từ mức 52,4 điểm của tháng 6, trái với kỳ vọng tăng lên thành 53,1 điểm. So với các nền kinh tế lớn như Mỹ, Eurozone, Anh, Úc thì Nhật Bản hiện đang có mức PMI sản xuất thấp nhất.

Tỷ giá ngày 26/07: USD = 0.848 EUR (-0.24% d/d); EUR = 1.180 USD (0.24% d/d); USD = 0.724 GBP (-0.52% d/d); GBP = 1.382 USD (0.52% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000