Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/8

07:21 | 27/08/2021

Ngày 26/8, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định điều chỉnh giảm giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu. Cụ thể, xăng E5RON92 giảm 607 đồng/lít, có giá bán lẻ không cao hơn 19.891 đồng/lít; xăng RON95 giảm 550 đồng/lít, có giá bán 21.131 đồng/lít. Các mặt hàng dầu cũng giảm từ 350 đồng đến 506 đồng/lít tùy loại.

diem lai thong tin kinh te ngay 268 118531 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/8
diem lai thong tin kinh te ngay 268 118531 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/8
diem lai thong tin kinh te ngay 268 118531 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 VND/USD, tiếp tục giảm 08 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.787 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.783 VND/USD, giảm mạnh 30 đồng so với phiên 25/08. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng trở lại 40 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.040 - 23.140 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/08, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,03 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,83%; 2W 0,96 và 1M 1,18%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 5Y và 7Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,69%; 5Y 0,84%; 7Y 1,20%; 10Y 2,07%; 15Y 2,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiếp tục giằng co quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,43 điểm (-0,64%) xuống 1.301,12 điểm; HNX-Index tăng 0,84 điểm (+0,25%) lên 336,85 điểm; UPCoM-Index tăng 0,02 điểm (+0,02%) lên 91,55 điểm.

Thanh khoản thị trường có cải thiện so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 20.900 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 386 tỷ VND trên cả ba sàn.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa quyết định điều chỉnh giảm giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu, áp dụng từ ngày 26/08. Cụ thể, xăng E5RON92 giảm 607 đồng/lít, có giá bán lẻ không cao hơn 19.891 đồng/lít; xăng RON95 giảm 550 đồng/lít, có giá bán 21.131 đồng/lít.

Các mặt hàng dầu cũng giảm từ 350 đồng đến 506 đồng/lít tùy loại. Sau khi giảm, dầu diesel có giá 15.667 đồng/lít; dầu hỏa có giá 14.762 đồng/lít và dầu mazut bán lẻ ở mức 15.055 đồng/kg.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Mỹ cho biết GDP của nước này tăng 6,6% q/q trong quý 2 theo kết quả báo cáo sơ bộ lần 2, tích cực hơn mức tăng 6,5% của báo cáo lần đầu, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với kỳ vọng sẽ tăng 6,7% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, GDP của nước Mỹ đã tăng tới 13,2%.

Tiếp theo, Bộ Lao động Mỹ công bố số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 20/08 ở mức 353 nghìn đơn, tăng nhẹ từ 348 nghìn đơn của tuần trước đó, trái với dự báo giảm xuống còn 345 nghìn đơn.

Tổ chức GfK khảo sát chỉ số niềm tin tiêu dùng của nước Đức ở mức -1,2 điểm trong tháng 8, giảm từ mức -0,3 điểm của tháng 7 và xuống sâu hơn so với mức -0,5 điểm theo dự báo.

Hôm qua ngày 26/08, NHTW Hàn Quốc BOK quyết định tăng LSCS 0,25 đpt lên mức 0,75%, đánh dấu lần tăng đầu tiên trong vòng 3 năm trở lại đây và cũng là nền kinh tế phát triển đầu tiên tăng LSCS ở thời kỳ đại dịch.

Tỷ giá ngày 26/08: USD = 0.851 EUR (0.17% d/d); EUR = 1.175 USD (-0.17% d/d); USD = 0.730 GBP (0.44% d/d); GBP = 1.370 USD (-0.44% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.9650 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100