Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/10

08:27 | 28/10/2021

Ngày 27/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,78%; 2W 0,89 và 1M 1,16%; Thị trường chứng khoán, chốt phiên, VN-Index tăng mạnh 31,39 điểm (+2,26%) lên 1.423,02 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 2710 120903 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2710 120903 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 27/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.131 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.775 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.756 VND/USD, giảm 02 đồng so với phiên 26/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 80 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.360 - 23.430 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 27/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,78%; 2W 0,89 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 7Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,73%; 5Y 0,85%; 7Y 1,23%; 10Y 2,15%; 15Y 2,42%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 27/10, KBNN huy động thành công 5.375/9.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 60%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 250/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 7 năm đấu thầu thất bại, kỳ hạn 10 năm: 2.815/3.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm: 1.260/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm: 1.050/1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 0,84%/năm (+0,02%); kỳ hạn 10 năm không đổi tại 2,15%/năm; kỳ hạn 15 năm tại 2,38%/năm (+0,03%); kỳ hạn 20 năm tại 2,81%/năm (+0,01%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc xanh chiếm ưu thế ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, giúp kéo các chỉ số tăng điểm. Chốt phiên, VN-Index tăng mạnh 31,39 điểm (+2,26%) lên 1.423,02 điểm; HNX-Index tăng 6,56 điểm (+1,65%) lên 404,37 điểm; UPCoM-Index tăng 0,79 điểm (+0,78%) lên 102,67 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 33.700 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng trên 974 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong tháng 10/2021 là 8.233 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 108.569 tỷ đồng, giảm 32,5% về số doanh nghiệp và giảm 34,4% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2020.

Tổng số DN gia nhập và tái gia nhập thị trường trong 10 tháng đầu năm 2021 là 129.055 DN (giảm 13,3% so với cùng kỳ 2020), bao gồm: 93.716 DN thành lập mới (giảm 15,7%) và 35.339 DN quay trở lại hoạt động (giảm 6,3%). Số vốn đăng ký thành lập trong 10 tháng đầu năm 2021 đạt 1.304.370 tỷ đồng, giảm 18,2% so với cùng kỳ năm 2020. Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 10 tháng đầu năm 2021 là 3.183.638 tỷ đồng (giảm 18,2% so với cùng kỳ năm 2020).

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền lõi tại Mỹ tăng 0,4% m/m trong tháng 9, nối tiếp đà tăng 0,3% của tháng trước đó và khớp với dự báo của các chuyên gia. Giá trị đơn đặt hàng hóa lâu bền toàn phần cho thấy mức giảm 0,4% m/m trong tháng 9 sau khi đã tăng mạnh 1,3% ở tháng 8, không sâu như mức giảm 1,1% theo dự báo. Tiếp theo, cán cân thương mại của nước Mỹ thâm hụt nặng 96,3 tỷ USD trong tháng 9, sâu hơn so với dự báo thâm hụt 88,2 tỷ tương đương kết quả của tháng 8.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết chỉ số giá nhập khẩu tại quốc gia này tăng 1,3% m/m trong tháng 9, nối tiếp đà tăng 1,4% của tháng 8 và gần khớp với dự báo tăng 1,5%. So với cùng kỳ năm 2020, chỉ số giá nhập khẩu của nước Đức đã tăng tới 17,7%; là mức tăng y/y cao nhất kể từ tháng 08/1980.

Ở chiều ngược lại, chỉ số giá xuất khẩu của nước Đức chỉ tăng 0,9% m/m trong tháng vừa qua và tăng 8,1% so cùng kỳ năm trước. Cũng liên quan tới kinh tế nước Đức, chỉ số niềm tin tiêu dùng của nước này do Gfk khảo sát được ở mức 0,9 điểm trong tháng 10, tăng nhẹ từ mức 0,4 điểm của tháng 9 và trái với dự báo giảm xuống mức -0,4 điểm. Đây là mức niềm tin tiêu dùng cao nhất của nước này kể từ tháng 04/2020.

CPI tại Úc tiếp tục tăng mạnh trong quý 3. Văn phòng Thống kê Quốc gia Úc ABS cho biết CPI của nước này tăng 0,8% q/q trong quý 3, bằng với mức tăng của quý trước đó và khớp với dự báo.

Tỷ giá ngày 27/10: USD = 0.862 EUR (-0.08% d/d); EUR = 1.160 USD (0.08% d/d); USD = 0.727 GBP (0.15% d/d); GBP = 1.375 USD (-0.15% d/d); GBP = 1.185 EUR (-0.22% d/d); EUR = 0.844 GBP (0.22% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700