Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/5

08:01 | 28/05/2021

Thị trường chứng khoán ngày 27/5 áp lực bán áp đảo trên thị trường khiến nhiều mã trụ cột chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 13,13 điểm (-1,0%) xuống 1.303,57 điểm; Ở kỳ điều hành giá ngày 27/05/2021, liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định giữ nguyên giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu, chỉ điều chỉnh mức chi sử dụng quỹ bình ổn...

diem lai thong tin kinh te ngay 275 114981 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/5
diem lai thong tin kinh te ngay 275 114981 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 27/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.137 VND/USD, tiếp tục giảm 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.781 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.048 VND/USD, tiếp tục giảm 06 đồng so với phiên 26/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 27/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,02 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,45%; 1W 1,53%; 2W 1,60% và 1M 1,67%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 5Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,13%; 7Y 1,37%; 10Y 2,29%; 15Y 2,56%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán áp đảo trên thị trường khiến nhiều mã trụ cột chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 13,13 điểm (-1,0%) xuống 1.303,57 điểm; HNX-Index giảm 0,41 điểm (-0,13%) xuống 304,45 điểm; UPCoM-Index tăng 1,02 điểm (+1,23%) lên 84,08 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 28.450 tỷ đồng. Các nhà đầu tư nước ngoài mua ròng phiên thứ 2 liên tiếp hơn 261 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ở kỳ điều hành giá ngày 27/05/2021, liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định giữ nguyên giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu, chỉ điều chỉnh mức chi sử dụng quỹ bình ổn. Như vậy, mức giá bán lẻ tối đa vẫn giữ nguyên như sau: Xăng E5 RON 92: 18.426 đồng/lít; Xăng RON 95: 19.531 đồng/lít; Dầu diesel là 14.774 đồng/lít; Dầu hỏa là 13.825 đồng/lít; Dầu mazut là 14.279 đồng/kg.

Tin quốc tế

Reuters ngày 27/05 cho biết, Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ Janet Yellen nhận định nước Mỹ đang có lợi thế để chi tiêu ngân sách, trong bối cảnh lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm đang ở khoảng 1,6%; thấp hơn so với mức lạm phát mục tiêu 2,0%. Bên cạnh đó, bà dự báo các gói chi tiêu ngân sách cũng sẽ mang lại lượng thuế nhiều hơn trong dài hạn và dẫn đến bội chi giảm xuống. Về lạm phát, bà Yellen tái khẳng định chỉ số CPI đang cao như hiện tại chỉ mang tính tạm thời, kế hoạch chi tiêu của Chính phủ Joe Biden có thể làm gia tăng tỷ lệ nợ công của nước Mỹ, nhưng sẽ không ảnh hưởng đến lạm phát trong tương lai.

GDP của nước Mỹ tăng 6,4% q/q trong quý I/2021 theo báo cáo sơ bộ lần 2, không thay đổi so với thống kê sơ bộ lần 1 và chưa đạt kỳ vọng tăng 6,5% của các chuyên gia. Tiếp theo số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 22/05 ở mức 406 nghìn đơn, giảm so với mức 444 nghìn đơn của tuần trước đó, sâu hơn mức 427 nghìn đơn theo dự báo. Cuối cùng, về thông tin tiêu cực, doanh số nhà chờ bán tại nước này giảm 4,4% m/m trong tháng 4 sau khi tăng 1,7% ở tháng trước đó, trái với kỳ vọng tiếp tục tăng nhẹ 0,6%.

Tổ chức Grow from Knowledge (GfK) cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng của nước Đức ở mức -7,0 điểm trong tháng này, cải thiện từ mức -8,8 điểm của tháng 4, tuy nhiên chưa đạt mức -5,3 điểm theo dự báo.

Tỷ giá ngày 27/05: USD = 0.820 EUR (-0.02% d/d); EUR = 1.219 USD (0.02% d/d); USD = 0.704 GBP (-0.62% d/d); GBP = 1.421 USD (0.62% d/d).

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400