Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6

07:17 | 30/06/2020

Thị trường mở phiên đầu tuần này tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index đóng cửa ở mức 829,36 điểm, giảm mạnh 22,62 điểm (-2,65%); HNX-Index đứng ở mức 110,32 điểm, giảm 3,13 điểm (-2,76%); UPCoM-Index giảm 0,9 điểm (-1,6%) xuống 55,51 điểm. Thanh khoản toàn thị trường ở mức khá cao. Khối ngoại bán ròng gần 151 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 296 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/6
diem lai thong tin kinh te ngay 296

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 29/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.229 VND/USD, giảm nhẹ 3 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước duy trì niêm yết lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.202 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên 26/6. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 29/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,03 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,28%; 2 tuần 0,39% và 1 tháng 0,69%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần, tăng 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,28%; 2 tuần 0,39%, 1 tháng 0,61%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn trong khi giảm nhẹ ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 1,30%; 5 năm 1,97%; 7 năm 2,55%; 10 năm 2,99%; 15 năm 3,15%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 29/6, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, lực bán duy trì ở mức cao ở hầu hết các nhóm ngành như ngân hàng, chứng khoán, thực phẩm, khu công nghiệp… khiến cho nhiều cổ phiếu giảm sàn.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đóng cửa ở mức 829,36 điểm, giảm mạnh 22,62 điểm (-2,65%); HNX-Index đứng ở mức 110,32 điểm, giảm 3,13 điểm (-2,76%); UPCoM-Index giảm 0,9 điểm (-1,6%) xuống 55,51 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường ở mức khá cao với giá trị giao dịch khoảng gần 6.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 151 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 296
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước GDP quý II/2020 ước tính tăng 0,36% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,72%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 1,38%; khu vực dịch vụ giảm 1,76%.

GDP 6 tháng đầu năm 2020 tăng 1,81%, trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,19%, đóng góp 11,89% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 2,98%, đóng góp 73,14%; khu vực dịch vụ tăng 0,57%, đóng góp 14,97%.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 6/2020 tăng 0,66% so với tháng trước. Tính chung quý II/2020, CPI giảm 1,87% so với quý trước và tăng 2,83% so với cùng kỳ năm 2019.

CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2020 tăng 4,19% so với bình quân cùng kỳ năm 2019; CPI tháng 6/2020 giảm 0,59% so với tháng 12/2019 và tăng 3,17% so với cùng kỳ năm trước.

Tin quốc tế

Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Trung Quốc Triệu Lập Kiên cho biết Bắc Kinh sẽ áp đặt hạn chế thị thực đối với các công dân Mỹ có hành xử không đúng mực liên quan tới Đặc khu Hành chính Hongkong.

Theo đó, Trung Quốc sẽ trục xuất ít nhất 13 nhà báo Mỹ. Bộ Ngoại giao Trung Quốc gửi yêu cầu các nhà báo Mỹ làm việc cho các tờ New York Times, Washington Post và Wall Street Journal phải trả lại thẻ tác nghiệp báo chí trong vòng 10 ngày tới. Đây được xem là động thái trả đũa của Trung Quốc với Mỹ, cũng giống như gần đây Mỹ hạn chế thị thực công dân và tăng cường kiểm soát các hãng truyền thông Trung Quốc.

Hiệp hội Môi giới bất động sản Quốc gia Mỹ cho biết số nhà chờ bán tại nước này tăng 44,3% so với tháng trước trong tháng 5 sau khi giảm 21,8% ở tháng 4, vượt xa dự báo chỉ tăng 18,9% của các chuyên gia.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết CPI nước này tăng 0,6% so với tháng trước trong tháng 6 sau khi giảm nhẹ 0,1% trong tháng 5, vượt qua dự báo tăng 0,3% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2019, CPI tháng 6 tại Đức tăng 0,9%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880