Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/12

08:36 | 04/12/2020

Chốt phiên ngày 3/12, VN-Index tăng 5,48 điểm (+0,54%) lên 1.019,80 điểm; nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%, không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này...

diem lai thong tin kinh te ngay 312 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/12
diem lai thong tin kinh te ngay 312 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 03/12, Ngân hàng Nhà nước hạ nhẹ tỷ giá trung tâm 5 điểm xuống mức 23.147 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay ở mức 23.125 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.791 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.129 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên 2/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm tiếp 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 3/12, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở các kỳ hạn từ qua đêm và 1 tuần, tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,14%; 1 tuần 0,19%; 2 tuần 0,25% và 1 tháng 0,38%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn dưới 1 tháng và trong khi giữ nguyên ở chính kỳ hạn này, giao dịch tại: qua đêm 0,15%; 1 tuần 0,20%; 2 tuần 0,25%, 1 tháng 0,35%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3 năm, đi ngang ở kỳ hạn 7 năm và giảm nhẹ ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 0,40%; 5 năm 1,18%; 7 năm 1,40%; 10 năm 2,42%; 15 năm 2,63%.

Nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu chính phủ ngày 3/12, VBSP huy động toàn bộ 2.475 tỷ đồng trái phiếu gọi thầu. Trong đó, khối lượng trúng thầu từng kỳ hạn 10 năm và 15 năm tại 1.000 tỷ đồng và 1.475 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 2,75%/năm (không đổi); 2,9%/năm (-0,02%).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, cổ phiếu nhóm bất động sản và thép cùng tăng mạnh, đưa VN-Index tới gần ngưỡng kháng cự 1020 điểm. Chốt phiên, VN-Index tăng 5,48 điểm (+0,54%) lên 1.019,80 điểm; HNX-Index tăng 1,19 điểm (+0,79%) lên 151,99 điểm; UPCoM-Index tăng 0,42 điểm (+0,61%) lên 69,02 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục đạt mức rất cao với tổng trị giá giao dịch gần 11.200 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng khoảng 440 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Giải ngân đầu tư công được đẩy mạnh trong tháng 11. Theo số liệu của Bộ Tài chính, tính đến 30/11/2020, ước thanh toán đạt 336.012,19 tỷ đồng bằng 71,4% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm (470.600 tỷ đồng), trong đó vốn nước ngoài là 20.586,26 tỷ đồng (đạt 40,21% kế hoạch).

Đối với kế hoạch các năm trước kéo dài chuyển sang năm 2020 (91.827,06 tỷ đồng), lũy kế thanh toán đến 31/10/2020 đạt 60,94% kế hoạch; ước thanh toán 11 tháng đạt 67,11% kế hoạch.                              

Tin quốc tế

Ngày hôm qua, Hạ viện Mỹ thông qua dự luật yêu cầu các công ty nước ngoài nếu muốn huy động vốn đại chúng tại Mỹ buộc phải để Ủy ban Giám sát Kế toán Công ty đại chúng Mỹ PCAOB giám sát kiểm toán báo cáo tài chính. Dự luật này được Thượng viện thông qua hồi tháng 5 và trong tương lai sẽ trình Tổng thống Donald Trump ký ban hành.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 28/11 ở mức 712 nghìn đơn, giảm so với 778 nghìn đơn của tuần trước đó, thậm chí xuống thấp hơn mức 775 nghìn đơn theo dự báo. PMI lĩnh vực dịch vụ tại nước này được ISM cho biết ở mức 55,9% trong tháng 11, giảm nhẹ từ mức 56,6% của tháng 10 và sát với dự báo ở mức 56,0%.

Ngày 2/12, Ủy ban châu Âu EC công bố kế hoạch "Một lịch trình EU - Mỹ mới để thay đổi toàn cầu". Đề xuất của EU bao gồm công tác chống Covid-19, chống biến đổi khí hậu, giải pháp trong các cạnh tranh thương mại và tăng cường quan hệ đối tác địa chính trị.

PMI chính thức lĩnh vực dịch vụ Eurozone ở mức 41,7 điểm, được điều chỉnh lên từ mức 41,3 điểm theo khảo sát sơ bộ. Tiếp theo, doanh số bán lẻ của khu vực này tăng 1,5% so với tháng trước trong tháng 10 sau khi giảm 1,7% ở tháng trước đó, vượt qua kỳ vọng tăng ở mức 0,7%.

Tỷ giá ngày 03/12: USD = 0,824 EUR (-0.21% d/d); EUR = 1,214 USD (0.21% d/d); USD = 0,743 GBP (-0.67% d/d); GBP = 1,345 USD (0.67% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000