Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/8

07:47 | 04/08/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 - 0,10 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,04 -0,07 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; KBNN huy động thành công 6.000/6.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 92%); VN-Index tăng 8,14 điểm (+0,66%) lên mức 1.249,76 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 3/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 38 129822 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/8
diem lai thong tin kinh te ngay 38 129822 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 03/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.163 VND/USD, tăng 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.400 VND/USD, tăng mạnh 42 đồng so với phiên 02/08. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 24.170 VND/USD và 24.270 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 03/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 - 0,10 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,04 -0,07 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 3,93%; 1W 4,03%; 2W 3,93% và 1M 3,94%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD vẫn đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 đpt ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,68%; 2W 2,78%, 1M 2,93%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 5Y, cụ thể: 3Y 3,01%; 5Y 3,04%; 7Y 3,22%; 10Y 3,50%; 15Y 3,67%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 1.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất tăng lên mức 4,1%, có 15.343,59 tỷ đồng đáo hạn.

NHNN không chào tín phiếu NHNN đồng thời không có tín phiếu đáo hạn phiên hôm qua. Như vậy, NHNN hút ròng 13.343,6 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 19.190,16 tỷ VND, tín phiếu duy trì ở mức 110.924,4 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 03/08, KBNN huy động thành công 6.000/6.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 92%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được toàn bộ 6.000 tỷ đồng TPCP. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 2,67%/năm (+0,09%) và 2,94%/năm (+0,11%). Kỳ hạn 30 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường chứng khoán chứng kiến trạng thái lình xình đi ngang với thanh khoản ở mức khá cao. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 8,14 điểm (+0,66%) lên mức 1.249,76 điểm; HNX-Index thêm 2,27 điểm (+0,77%) đạt 298,11 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,19 điểm (+0,21%) lên 90,32 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với giá trị giao dịch gần 20.000 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 652 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến ngày 28/06/2022, các bộ, cơ quan TƯ và địa phương đã giao chi tiết 485.924,036 tỷ đồng vốn đầu tư NSNN (không bao gồm vốn Chương trình mục tiêu quốc gia), đạt 93,8% số vốn Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm.

Bộ Tài chính cho biết, ước giải ngân kế hoạch đầu tư vốn NSNN từ đầu năm đến ngày 31/07 là 186.848,16 tỷ đồng, đạt 34,47% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, giảm nhẹ so cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2021 đạt 36,71% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết, PMI lĩnh vực dịch vụ của nước này đạt 56,7% trong tháng 7 vừa qua, tăng so với 55,3% của tháng trước đó, trái với dự báo giảm xuống còn 53,5%. Đây là tháng đầu tiên PMI dịch vụ tăng trở lại, sau 3 tháng giảm liên tiếp ở quý II.

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ tại khu vực Eurozone chính thức đạt 51,2 điểm trong tháng 7, điều chỉnh tăng từ mức 50,6 điểm theo kết quả khảo sát sơ bộ. Tiếp theo, chí số giá sản xuất PPI tại Eurozone tăng 1,1% m/m trong tháng 6, nối tiếp đà tăng 0,5% của tháng trước đó, đồng thời vượt nhẹ mức tăng 1,0% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, chỉ số PPI của Eurozone đã tăng rất mạnh 35,8%.

Cuối cùng, doanh số bán lẻ tại Eurozone giảm 1,2% m/m trong tháng 6 sau khi tăng nhẹ 0,4% ở tháng 5, trái với dự báo đi ngang của các chuyên gia (0,0% m/m). So với cùng kỳ 2021, doanh số bán lẻ tại Eurozone chỉ giảm 3,7%.

PMI lĩnh vực dịch vụ của nước Anh chính thức đạt 52,6 điểm trong tháng 7, điều chỉnh xuống từ 53,3 điểm theo khảo sát sơ bộ, đồng thời giảm so với mức 54,3 điểm của tháng 6. Đây là tháng có chỉ số PMI thấp nhất kể từ tháng 03/2021.

Tỷ giá ngày 03/08: USD = 0.984 EUR (0.0% d/d); EUR = 1.016 USD (0.0% d/d); USD = 0.824 GBP (0.24% d/d); GBP = 1.214 USD (-0.24% d/d); GBP = 1.195 EUR (-0.24% d/d); EUR = 0.837 GBP (0.24% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650