Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/3

07:55 | 05/03/2021

Ngày 4/3 thị trường rơi vào trạng thái giằng co rung lắc với sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu trụ cột. Về cuối phiên, lực bán tăng vọt cùng với việc lỗi lệnh đã đẩy VN-Index lao dốc; Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó...

diem lai thong tin kinh te ngay 43 112221 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/3
diem lai thong tin kinh te ngay 43 112221 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 04/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.152 VND/USD, giảm trở lại 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.797 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.024 VND/USD, tăng 04 đồng so với phiên 03/03. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm tiếp 30 đồng ở chiều mua vào và 80 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.770 - 23.820 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 04/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,34%; 1W 0,51%; 2W 0,63% và 1M 0,87%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tiếp tục giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn và giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,61%; 5Y 1,06%; 7Y 1,46%; 10Y 2,33%; 15Y 2,53%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường rơi vào trạng thái giằng co rung lắc với sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu trụ cột. Về cuối phiên, lực bán tăng vọt cùng với việc lỗi lệnh đã đẩy VN-Index lao dốc. Chốt phiên, VN-Index giảm 18,43 điểm (-1,55%) xuống còn 1.186,52 điểm; HNX-Index tăng 1,67 điểm (+0,66%) lên 255,77 điểm; UPCoM-Index giảm 0,14 điểm (-0,18%) xuống 77,96 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng trị giá giao dịch đạt gần 21.000 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 240 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 2 tháng đầu năm 2021, cả nước có 18,1 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 334,8 nghìn tỷ VND, tăng 4% về số doanh nghiệp, tăng 52,2% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Nếu tính cả 385,6 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 6,5 nghìn doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 2 tháng đầu năm 2021 là 720,4 nghìn tỷ đồng. Có hơn 11 nghìn DN quay trở lại hoạt động, giảm 7,6% so với cùng kỳ năm trước. Cũng trong 2 tháng đầu năm nay, có 33,6 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Trong bài phát biểu trước tạp chí Wall Street, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed Jerome Powell cho biết lạm phát của Mỹ có thể sẽ tăng lên khi nền kinh tế phục hồi trở lại. Mặc dù vậy, ông khẳng định “đà tăng này sẽ chỉ là nhất thời”. Người đứng đầu Fed nhấn mạnh LSCS sẽ khó có khả năng tăng trở lại nếu lạm phát mục tiêu không được duy trì bền vững và thị trường lao động không đạt được toàn dụng nhân công. Ông cũng kỳ vọng các quan chức tại Fed kiên nhẫn quan sát khi thị trường thay đổi. Powell lưu ý rằng ông rất cẩn trọng đối với bài học về lạm phát tăng cao những năm 1960-1970, tuy nhiên tình hình hiện tại vẫn rất khác và chưa đáng lo ngại. Dù phát biểu thận trọng, song những nhận định của ông Powell vẫn làm các nhà đầu tư quan ngại. Lợi suất TPCP Mỹ tăng lên tương đối mạnh trong phiên hôm qua, bên cạnh đó thị trường chứng khoán của nước này chìm trong sắc đỏ.

Eurozone đón một số thông tin kinh tế trái chiều. Về chiều tích cực, tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực này tở mức 8,1% trong tháng 01/2021, đi ngang so với tháng trước đó, trái với dự báo tăng lên mức 8,3% của các chuyên gia. Về chiều tiêu cực, doanh số bán lẻ tại Eurozone giảm mạnh 5,9% m/m trong tháng 01/2021 sau khi tăng 1,8% ở tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 1,4% theo dự báo.

Doanh số bán lẻ tại Úc tăng 0,5% m/m trong tháng 01/2021, gần bằng với đà tăng của tháng trước đó đồng thời là dự báo của các chuyên gia ở mức 0,6%. Tiếp theo, cán cân thương mại tại Úc thặng dư 10,14 tỷ AUD trong tháng đầu năm nay, cao hơn so với mức thặng dư 7,13 tỷ của tháng trước đó, đồng thời bỏ xa mức thặng dư 6,82 tỷ theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 04/03: USD = 0.836 EUR (0.80% d/d); EUR = 1.197 USD (-0.80% d/d); USD = 0.720 GBP (0.42% d/d); GBP = 1.389 USD (-0.42% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.745 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200