Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/1

08:04 | 06/01/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,10 – 0,12 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,04 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,66; 1W 2,04%; 2W 2,18 và 1M 2,32%; Nhiều cổ phiếu lớn hạ nhiệt khiến VN-Index điều chỉnh. Chốt phiên, VN-Index giảm nhẹ 3,08 điểm xuống 1.522,50 điểm (-0,20%)... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 5/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 51 123245 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.137 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên giao dịch đầu tiên của năm 2022. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.760 VND/USD, tăng nhẹ 05 đồng so với phiên 04/01.

Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.500 VND/USD và 23.580 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,10 – 0,12 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,04 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,66; 1W 2,04%; 2W 2,18 và 1M 2,32%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,32%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở hầu hết các kỳ hạn trong khi giảm nhẹ ở kỳ hạn 10Y, cụ thể: 3Y 0,74%; 5Y 0,90%; 7Y 1,32%; 10Y 2,09%; 15Y 2,37%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, khối lượng lưu hành trên kênh này giữ nguyên ở mức 10.539,75 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 05/01, KBNN huy động thành công 5.217/7.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%). Trong đó, khối lượng trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2.132/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm tại 2.750/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm tại 335/1.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,07%/năm (-0,01%), kỳ hạn 15 năm tại 2,35%/năm (+0,02%), kỳ hạn 20 năm tại 2,75%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu lớn hạ nhiệt khiến VN-Index điều chỉnh. Chốt phiên, VN-Index giảm nhẹ 3,08 điểm xuống 1.522,50 điểm (-0,20%); HNX-Index tăng 6,26 điểm (+1,32%) lên 480,36 điểm; UPCoM-Index tăng 0,53 điểm (+0,47%) lên 114,24 điểm. Thanh khoản thị trường tăng vọt với tổng giá trị giao dịch đạt trên 39.500 tỷ VND. Khối ngoại quay trở lại bán ròng hơn 220 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, cả năm 2021, thu NSNN đạt trên 1,563 triệu tỷ, vượt 16,4% dự toán; trong đó, thu thuế, phí nội địa từ hoạt động sản xuất kinh doanh của 3 khu vực kinh tế vượt khoảng 14,5% so với dự toán và tăng khoảng 11,3% so với năm 2020; tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu vượt khoảng 20,5% so với dự toán và tăng 20,7% so với năm 2020. Bội chi NSNN ước dưới 4%, thấp hơn so với dự toán Quốc hội quyết định (4% GDP).

Tin quốc tế

Biên bản cuộc họp tháng 12 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed vừa công bố sáng nay theo giờ Việt Nam cho thấy thái độ “diều hâu” của các quan chức Fed trong việc sớm tăng lãi suất chính sách. Cụ thể, các quan chức Fed đều lo ngại về tốc độ tăng giá vẫn tiếp diễn, cùng với những tắc nghẽn nguồn cung toàn cầu sẽ kéo dài đến năm 2022. Những lo ngại đó thậm chí còn vượt xa những rủi ro đến kinh tế có thể gây ra bởi biến thể Omicron đang tăng nhanh của virus corona.

Theo đó, cùng với thị trường lao động tích cực, lạm phát tăng cao có thể thúc đẩy Fed tăng LSCS sớm hơn hoặc với tốc độ nhanh hơn dự đoán trước đó. Một số quan chức Fed cũng lưu ý rằng, bên cạnh việc tăng gấp đôi tốc độ giảm gói mua tài sản, Fed có thể sẽ bắt đầu thu hẹp quy mô bảng cân đối tài sản tương đối sớm sau khi bắt đầu tăng lãi suất. Theo kết quả khảo sát FedWatch của CME Group, xác suất Fed nâng lãi suất vào tháng 3 tới lần đầu tiên kể từ khi đại dịch bùng phát đã tăng lên hơn 70%.

Hãng Xử lý Dữ liệu Tự động ADP khảo sát cho biết lĩnh vực phi nông nghiệp của Mỹ tạo ra 807 nghìn việc làm mới trong tháng 12, cao hơn mức 505 nghìn của tháng 11 và đồng thời cao hơn mức 405 nghìn theo dự báo.

IHS Markit cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của khu vực Eurozone chính thức ở mức 53,1 điểm trong tháng 12, thấp hơn một chút so với mức 53,3 điểm theo khảo sát sơ bộ, đồng thời thấp hơn mức 55,9 điểm của tháng 11. Đây là mức PMI dịch vụ thấp nhất của Eurozone trong vòng 8 tháng.

Tỷ giá ngày 05/01: USD = 0.884 EUR (-0.25% d/d); EUR = 1.131 USD (0.25% d/d); USD = 0.738 GBP (-0.16% d/d); GBP = 1.355 USD (0.16% d/d); GBP = 1.198 EUR (-0.09% d/d); EUR = 0.835 GBP (0.09% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750