Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/7

07:57 | 06/07/2022

NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.144 VND/USD, tăng mạnh 23 đồng so với phiên đầu tuần; VN-Index giảm 14,24 điểm (-1,19%) xuống 1.181,29 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 5/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 57 128906 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/7
diem lai thong tin kinh te ngay 57 128906 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 27/6-1/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.144 VND/USD, tăng mạnh 23 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.550 VND/USD; tỷ giá bán giao ngay được niêm yết ở mức 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.365 VND/USD, tăng tiếp 25 đồng so với phiên 04/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.910 VND/USD và 23.960 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/07, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 - 0,04 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, tăng mạnh 0,17 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,90%; 1W 1,38%; 2W 1,68% và 1M 2,22%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 1,64%; 1W 1,77%; 2W 1,91%, 1M 2,07%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 7Y, cụ thể: 3Y 2,32%; 5Y 2,40%; 7Y 3,0%; 10Y 3,25%; 15Y 3,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 249,22 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 159,26 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 07 ngày và 14 ngày. Có 11.000 tỷ đồng trúng thầu với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 0,65% và 19.700 tỷ đồng trúng thầu kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 0,9%; có 15.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 15.610,04 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.708,33 tỷ VND, tín phiếu NHNN ở mức 129.839,9 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn giảm sâu, thị trường lại chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 14,24 điểm (-1,19%) xuống 1.181,29 điểm; HNX-Index giảm 3,25 điểm (-1,16%) còn 277,94 điểm; UPCoM-Index mất 0,71 điểm (-0,81%) xuống 87,19 điểm.

Thanh khoản thị trường cải thiện với giá trị giao dịch đạt 15,500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng 277 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, kết quả thu NSNN 6 tháng đầu năm ước đạt 775.262 tỷ đồng, bằng 66% so với dự toán pháp lệnh, bằng 117,6% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, thu từ dầu thô đạt 34.116 tỷ đồng, bằng 121% so với dự toán, bằng 180,3% so với cùng kỳ năm 2021. Thu nội địa ước đạt 741.145 tỷ đồng, bằng 64,6% so với dự toán pháp lệnh, bằng 115,7% so với cùng kỳ năm 2021.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Mỹ cho biết giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại quốc gia này tăng mạnh 1,6% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 0,7% của tháng trước đó và đồng thời vượt qua mức tăng 0,5% theo dự báo. Đây cũng là tháng tăng trưởng thứ 3 liên tiếp của chỉ báo này.

Phát biểu trong buổi họp báo ngày hôm qua, Thống đốc NHTW Anh BOE Andrew Bailey cho rằng, kinh tế thế giới đang “xấu đi về mặt vật chất”, và có khả năng sẽ đón nhận những cú sốc tiếp theo.

Trong những tháng gần đây, BOE cùng các NHTW lớn khác đã nỗ lực hạ lạm phát, song ông Bailey thừa nhận điều này làm bối cảnh kinh tế khó khăn hơn đối với các hộ gia đình và cả các doanh nghiệp. Liên quan tới kinh tế Anh, PMI lĩnh vực dịch vụ của nước này chính thức đạt 54,3 điểm trong tháng 6, điều chỉnh cao hơn so với mức 53,4 điểm theo khảo sát sơ bộ.

Trong cuộc họp ngày hôm qua, NHTW Úc RBA quyết định tăng LSCS 50 điểm cơ bản, từ 0,85% lên 1,35%. Đây là tháng thứ 3 liên tiếp cơ quan này nâng LSCS và không ngoài dự đoán của thị trường. RBA cho rằng kinh tế Úc sẽ tiếp tục tăng trưởng với một thị trường lao động mạnh hơn những gì thường thấy. Tỷ lệ thất nghiệp tại Úc trong tháng 5 chỉ ở mức 3,9%; mức thấp nhất trong vòng 50 năm.

Phát biểu sau thông báo tăng lãi suất, Thống đốc RBA Philip Lowe cho biết, cơ quan quản lý tiền tệ vĩ mô của Australia đang thực hiện các bước đi khó khăn nhưng cần thiết để kiểm soát lạm phát tăng vọt. Theo RBA, lạm phát của nước Úc sẽ đạt đỉnh vào cuối năm 2022 trước khi giảm trở lại mức mục tiêu 2,0% - 3,0% vào năm 2023.

Tỷ giá ngày 05/07: USD = 0.974 EUR (1.49% d/d); EUR = 1.027 USD (-1.49% d/d); USD = 0.836 GBP (1.22% d/d); GBP = 1.196 USD (-1.22% d/d); GBP = 1.165 EUR (0.27% d/d); EUR = 0.859 GBP (-0.27% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650