Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/5

08:35 | 06/05/2021

Ngày 05/05, KBNN huy động thành công 7.536/10.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%); Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,15%; 1W 1,20%; 2W 1,21% và 1M 1,26%...

diem lai thong tin kinh te ngay 55 114232 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.176 VND/USD, chỉ tăng nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.821 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.071 VND/USD, tiếp tục tăng 07 đồng so với phiên 04/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm tiếp 10 đồng ở chiều mua vào và giảm 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.610 - 23.660 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,15%; 1W 1,20%; 2W 1,21% và 1M 1,26%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn dài hơn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm nhẹ ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,16%; 7Y 1,47%; 10Y 2,37%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 05/05, KBNN huy động thành công 7.536/10.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm huy động 250/500 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động 4.936/6.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.850/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động toàn bộ 500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 7 năm giữ nguyên tại 1,45%/năm, kỳ hạn 10 năm tại 2,37%/năm (+0,01%); kỳ hạn 15 năm tại 2,58%/năm (+0,02%); kỳ hạn 20 năm tại 2,9%/năm (+0,01%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá mạnh ngay từ đầu phiên giao dịch, VN-Index vượt qua được mốc 1.250 tỷ đồng. Chốt phiên, VN-Index tăng mạnh 14,23 điểm (+1,15%) lên 1.256,43 điểm; HNX-Index tăng 3,22 điểm (+1,16%) lên 280,93 điểm; UPCoM-Index tăng 0,80 điểm (+1,0%) lên 80,66 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 24.400 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 763 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, 4 tháng đầu năm 2021, cả nước có gần 44,2 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 627,7 nghìn tỷ, tăng 17,5% về số DN, tăng 41% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Nếu tính cả 792,9 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 14,9 nghìn DN thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 4 tháng đầu năm là 1.420,6 nghìn tỷ đồng, tăng 26,1% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, còn có gần 19,3 nghìn DN quay trở lại hoạt động, tăng 8%. Tuy nhiên, lũy kế 4 tháng đầu năm, có 51,5 nghìn DN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 23,3% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Nước Mỹ tạo ra 742 nghìn việc làm phi nông nghiệp mới trong tháng 4, cao hơn so với mức 565 nghìn đơn của tháng 3, tuy nhiên chưa đạt mức 872 nghìn theo dự báo của các chuyên gia. Viện Quản lý nguồn cung Mỹ ISM cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước này ở mức 62,7% trong tháng 4, giảm xuống từ mức 63,7% của tháng 3 và trái với kỳ vọng tăng nhẹ lên 64,2%.

PMI lĩnh vực dịch vụ khu vực Eurozone chính thức đạt 50,5 điểm trong tháng 4 vừa qua, được điều chỉnh tăng nhẹ từ mức 50,3 điểm theo khảo sát sơ bộ, và cao hơn mức 49,6 điểm của tháng trước đó. Riêng đối với nước Đức, PMI lĩnh vực dịch vụ được điều chỉnh xuống còn 49,9 điểm từ mức 50,1 điểm theo khảo sát sơ bộ, giảm đáng kể so với mức 51,5 điểm của tháng 3. Tiếp theo, chỉ số giá sản xuất PPI tại khu vực này tăng 1,1% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 0,5% của tháng trước đó và khớp với dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, PPI của khu vực này tăng tới 4,3%.

Tổ chức AIG cho biết PMI lĩnh vực xây dựng tại Úc ở mức 59,1 điểm trong tháng 4, giảm nhẹ từ mức 61,8 điểm của tháng trước đó. Số cấp phép xây dựng nhà tại Úc trong tháng 3 đạt 23.176 đơn, tăng mạnh 17,4% m/m, nối tiếp đà tăng 20,1% của tháng trước đó và vượt mạnh so với dự báo chỉ tăng 2,9%.

Tỷ giá ngày 05/05: USD = 0.833 EUR (0.07% d/d); EUR = 1.201 USD (-0.07% d/d); USD = 0.719 GBP (-0.13% d/d); GBP = 1.390 USD (0.13% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250