Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/7

08:12 | 07/07/2021

Thị trường chứng khoán diễn biến bất ngờ xảy ra vào cuối phiên khi lực bán ồ ạt xuất hiện khiến hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm rất mạnh 56,34 điểm (-3,99%) xuống 1.354,79 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 6/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 67 116351 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/7
diem lai thong tin kinh te ngay 67 116351 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 28/6-2/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.175 VND/USD, giảm mạnh 15 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.820 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.012 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên 05/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.340 - 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục giảm 0,02 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,03%; 1W 1,16%; 2W 1,29% và 1M 1,43%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,08%; 7Y 1,35%; 10Y 2,18%; 15Y 2,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, diễn biến bất ngờ xảy ra vào cuối phiên khi lực bán ồ ạt xuất hiện khiến hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm rất mạnh 56,34 điểm (-3,99%) xuống 1.354,79 điểm; HNX-Index cũng giảm 9,25 điểm (-2,82%) xuống 318,51 điểm; UPCoM-Index giảm 1,41 điểm (-1,55%) xuống 89,07 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 34.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 35 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo báo cáo của Vụ Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính, thu NSNN thực hiện 6 tháng đầu năm 2021 ước đạt 775 nghìn tỷ đồng, bằng 57,7% dự toán, tăng 15,3% so cùng kỳ năm 2020. Trong đó, thu nội địa ước đạt 55,9% dự toán, tăng 13,1%; thu từ dầu thô ước đạt 79,8% dự toán, giảm 13,2%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động XNK ước đạt 68,8% dự toán, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2020.

Về chi NSNN, thực hiện 6 tháng đạt 694,4 nghìn tỷ đồng, bằng 41,2% dự toán, trong đó: chi đầu tư phát triển đạt 28,1%; chi trả nợ lãi đạt 51,6%; chi thường xuyên đạt 48,3% dự toán. Riêng tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6 tháng đầu năm vẫn còn chậm, mới đạt 29,02% kế hoạch, trong đó vốn ngoài nước đạt xấp xỉ 7,4% kế hoạch.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM khảo sát cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước Mỹ trong tháng 6 ở mức 60,1%; giảm khá mạnh từ mức 64% của tháng 5, xuống sâu hơn so với mức 63,4% theo dự báo.

Chỉ số niềm tin kinh tế tại khu vực Eurozone do ZEW khảo sát được ở mức 61,2 điểm trong tháng 7, giảm rất mạnh từ mức 81,3 điểm của tháng 6 và đồng thời thấp hơn nhiều so với mức dự báo 79,0. Trái lại, doanh số bán lẻ của khu vực này tăng 4,6% m/m trong tháng 5 sau khi giảm 3,9% ở tháng trước đó, vượt nhẹ so với mức tăng 4,3% theo kỳ vọng.

NHTW Úc RBA cho biết sức phục hồi kinh tế quốc nội đang mạnh hơn những gì được kỳ vọng trước đây, và sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong tương lai. Thị trường lao động trong nước cũng đang phục hồi nhanh hơn kỳ vọng, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống chỉ còn 5,1% trong tháng 5 và số người dân Úc có việc làm đã cao hơn so với thời điểm trước khi bị dịch Covid-19 tác động.

Mặc dù vậy tỷ lệ lạm phát và thu nhập của người dân vẫn đang ở mức thấp. CPI được dự báo tăng 3,5% y/y trong quý 2, do mức nền thấp của năm 2020 dưới tác động của Covid-19. Theo đó, RBA quyết định giữ LSCS ở mức 0,10%; và sẽ tiếp tục thu mua TPCP sau khi chương trình thu mua hiện tại kết thúc vào đầu tháng 9. Mức thu mua mới sẽ vào khoảng 4,0 tỷ AUD/tuần, kéo dài cho tới giữa tháng 11.

Tỷ giá ngày 06/07: USD = 0.846 EUR (0.33% d/d); EUR = 1.182 USD (-0.33% d/d); USD = 0.725 GBP (0.33% d/d); GBP = 1.380 USD (-0.33% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800