Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/7

07:49 | 06/07/2021

Ngày 5/7, thị trường giao dịch trong sắc đỏ khi hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn bị bán mạnh trong ngày hệ thống mới vận hành. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 9,14 điểm (-0,64%) xuống 1.411,13 điểm; Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 05 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.340 - 23.370 VND/USD...

diem lai thong tin kinh te ngay 57 116294 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 28/6-2/7
diem lai thong tin kinh te ngay 57 116294 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.190 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.836 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.005 VND/USD, chỉ tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 02/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 05 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.340 - 23.370 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/07, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,04 – 0,11 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,08%; 1W 1,21%; 2W 1,31% và 1M 1,46%. Lãi suất chào bình quân LNH USD cũng giảm 0,01 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 5Y và 7Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,09%; 7Y 1,35%; 10Y 2,18%; 15Y 2,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường giao dịch trong sắc đỏ khi hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn bị bán mạnh trong ngày hệ thống mới vận hành. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 9,14 điểm (-0,64%) xuống 1.411,13 điểm; HNX-Index giảm 0,25 điểm (-0,08%) xuống 327,76 điểm; UPCoM-Index giảm 0,17 điểm (-0,19%) xuống 90,47 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch trên 32.100 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 84 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Thủ tướng Chính phủ mới ban hành Nghị quyết 68/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 ngày 01/07. Nghị quyết 68 đã thiết kế 12 chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động gặp khó khăn vì đại dịch COVID-19.

Đó là các chính sách: giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương; hỗ trợ người lao động ngừng việc; hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động; hỗ trợ tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm COVID-19 (F0); cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất… Chính phủ giao NHNN ban hành thông tư hướng dẫn trình tự, thủ tục rút gọn và cho NHCSXH vay tái cấp vốn tối đa 7.500 tỷ đồng lãi suất 0%/năm thời hạn dưới 12 tháng không có TSĐB để cho NSDLĐ vay.

Tin quốc tế

PMI chính thức lĩnh vực dịch vụ tại Anh và Eurozone lần lượt ở mức 62,4 và 58,3 điểm trong tháng 6, cùng được điều chỉnh tăng nhẹ so với mức 61,7 và 58,0 điểm theo khảo sát sơ bộ.

Doanh số bán lẻ của Úc tăng 0,4% m/m trong tháng 6, nối tiếp đà tăng của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,1% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ trong tháng vừa qua tăng tới 7,7%. Trong khi đó, số cấp phép xây dựng nhà tại nước Úc giảm mạnh 7,1% m/m trong tháng 5, nối tiếp mức giảm 5,7% của tháng trước đó và sâu hơn mức giảm 5,0% theo dự báo.

Caixin cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ tại Trung Quốc ở mức 50,3 điểm trong tháng 6, giảm mạnh từ mức 55,1 điểm của tháng 5, và xuống sâu hơn nhiều so với mức 54,8 điểm theo dự báo. Đây là mức PMI dịch vụ thấp nhất của Trung Quốc trong 14 tháng trở lại đây.

Tỷ giá ngày 05/07: USD = 0.843 EUR (0.03% d/d); EUR = 1.186 USD (-0.03% d/d); SD = 0.722 GBP (-0.17% d/d); GBP = 1.385 USD (0.17% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200