Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/7

08:11 | 09/07/2021

Ngày 8/7, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,04 – 0,10 đpt các kỳ hạn ON, 2W, 1M và đi ngang ở kỳ hạn 1W, cụ thể: ON 1,02%; 1W 1,10%; 2W 1,26% và 1M 1,46%; Thị trường chứng khoán vẫn dao động tăng giảm trong phiên và chốt phiên với sắc đỏ. Kết phiên, VN-Index giảm 13,87 điểm (-1,0%) xuống 1.374,68 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 87 116423 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/7
diem lai thong tin kinh te ngay 87 116423 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/7
diem lai thong tin kinh te ngay 87 116423 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 08/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.190 VND/USD, tăng 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.836 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.010 VND/USD, giảm 11 đồng so với phiên 07/07. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.290 - 23.310 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 08/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,04 – 0,10 đpt các kỳ hạn ON, 2W, 1M và đi ngang ở kỳ hạn 1W, cụ thể: ON 1,02%; 1W 1,10%; 2W 1,26% và 1M 1,46%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi giảm ở các kỳ hạn 5Y, 7Y và 10Y, giao dịch tại: 3Y 0,89%; 5Y 1,07%; 7Y 1,33%; 10Y 2,16%; 15Y 2,45%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu ở kênh này, khối lượng lưu hành hiện tại vẫn ở 52,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường vẫn dao động tăng giảm trong phiên và chốt phiên với sắc đỏ. Kết phiên, VN-Index giảm 13,87 điểm (-1,0%) xuống 1.374,68 điểm; HNX-Index giảm 3,85 điểm (-1,20%) xuống 315,98 điểm; UPCoM-Index giảm 0,65 điểm (-0,73%) xuống 88,49 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp so với các phiên trước đó, tổng giá trị giao dịch hơn 22.020 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ 258 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, từ ngày 08/07/2021, NHCSXH sẽ thực hiện chính sách cho người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất với mức lãi suất 0% và thời hạn dưới 12 tháng. Việc giải ngân của NHCSXH cho người sử dụng lao động đối với các tháng 5, 6, 7 năm 2021 được thực hiện 1 lần; thời hạn giải ngân đến hết ngày 05/04/2022 hoặc khi giải ngân hết 7.500 tỷ đồng được NHNN cho vay tái cấp vốn tùy theo điều kiện nào đến trước.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 03/07 ở mức 373 nghìn đơn, tăng nhẹ từ mức 371 nghìn đơn của tuần trước đó và trái với kỳ vọng giảm xuống còn 345 nghìn đơn. Các chuyên gia nhận định thị trường lao động đã phục hồi đáng kể từ khi bị dịch Covid-19 tác động cho tới nay, hiện tại cần thêm thời gian để có thể trở về trạng thái tích cực nhất. Reuters dự báo cho biết có thể số đơn xin trợ cấp sẽ tiếp tục đi ngang, thậm chí tăng nhẹ trong một số tuần tiếp theo, sau đó giảm dần về mức trên 200 nghìn đơn vào cuối quý 3.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết cán cân thương mại của nước này thặng dư 12,6 tỷ EUR trong tháng 5, thấp hơn mức thặng dư 15,9 tỷ của tháng 4 và đồng thời thấp hơn mức thặng dư 15,8 tỷ theo dự báo. Nguyên nhân chính do xuất khẩu tăng nhẹ 0,3% m/m ở tháng 5, trong khi nhập khẩu tăng khá mạnh 3,4%. So với cùng kỳ năm 2020, xuất khẩu đã tăng tới 36,4% và nhập khẩu tăng 32,6%.

Cán cân vãng lai của nước Nhật thặng dư 1,97 nghìn tỷ JPY trong tháng 5, cao hơn mức thặng dư 1,32 nghìn tỷ của tháng trước đó và vượt mạnh so với mức thặng dư 1,59 nghìn tỷ theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, thặng dư vãng lai của tháng 5 đã tăng tới 85,3%.

Tỷ giá ngày 08/07: USD = 0.844 EUR (-0.45% d/d); EUR = 1.184 USD (0.45% d/d); USD = 0.725 GBP (0.11% d/d); GBP = 1.379 USD (-0.11% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800