Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/8

07:55 | 05/08/2022

BOE cho biết lạm phát của Anh hiện tại ở khoảng 9,4% và có thể tăng lên hơn 13% vào quý IV/2022; VN-Index tăng phiên thứ tư liên tiếp với mức 4,39 điểm (+0,35%) lên mức 1.254,15 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 4/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 48 129895 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/8
diem lai thong tin kinh te ngay 48 129895 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 04/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.178 VND/USD, tăng mạnh 15 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.399 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên 03/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.150 VND/USD và 24.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 04/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,04 - 0,10 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 4,03%; 1W 4,05%; 2W 4,0% và 1M 3,98%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD vẫn đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 – 0,05 đpt ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,70%; 2W 2,80%, 1M 2,98%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 3,04%; 5Y 3,05%; 7Y 3,27%; 10Y 3,57%; 15Y 3,71%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất tăng lên mức 4,2%, có 5.190,3 tỷ đồng đáo hạn.

NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày. Có 12.000 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất 2,6%; có 31.999.9 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn phiên hôm qua. Như vậy, NHNN bơm ròng 15.809,59 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 14.999,85 tỷ VND, tín phiếu giảm xuống mức 90.924,5 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường chứng khoán trái chiều với VN-Index trụ được sắc xanh nhờ cổ phiếu ngành ngân hàng. Chốt phiên, VN-Index tăng phiên thứ tư liên tiếp với mức 4,39 điểm (+0,35%) lên mức 1.254,15 điểm; HNX-Index giảm 0,38 điểm (-0,13%) xuống 297,73 điểm; UPCoM-Index tăng 0,54 điểm (+0,60%) lên 90,86 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ với giá trị giao dịch gần 19.500 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 42 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 7 tháng năm 2022, cả nước có 133,7 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động, tăng 26,8% so với cùng kỳ năm trước; bình quân một tháng có 19,1 nghìn DN thành lập mới và quay trở lại hoạt động. Số DN rút lui khỏi thị trường là 94,6 nghìn DN, tăng 18,7%, bình quân một tháng có 13,5 nghìn DN rút lui khỏi thị trường.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 31/07 của nước này ở mức 260 nghìn đơn, tăng nhẹ từ 256 nghìn đơn của trước đó và thấp hơn so với mức 262 nghìn theo dự báo. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ đã tăng tuần thứ 6 liên tiếp, trong đó 3 tuần gần nhất có mức đơn trên 250 nghìn đơn.

Trong cuộc họp ngày hôm qua 04/08, Ủy ban CSTT của NHTW Anh BOE quyết định tăng LSCS 50 điểm, từ mức 1,25% lên 1,75%, với sự đồng thuận của cả 9 thành viên. Đây là đợt tăng LSCS lần thứ 6 của BOE kể từ tháng 12/2021, đồng thời là đà chuỗi tăng LSCS mạnh nhất của cơ quan này trong vòng 27 năm, đưa LS của Anh lên mức cao nhất kể từ 2008.

BOE cho biết lạm phát của Anh hiện tại ở khoảng 9,4% và có thể tăng lên hơn 13% vào quý IV/2022, sau đó ở mức cao trong phần lớn năm 2023 trước khi giảm xuống mức mục tiêu 2,0% trong 2 năm sau đó. BOE cũng cảnh báo kinh tế nước Anh đang tăng trưởng chậm lại và có thể đối mặt với nguy cơ suy thoái kể từ quý IV năm nay.

Cơ quan này cam kết sẽ cảnh giác trước các dấu hiệu lạm phát cao dai dẳng, và sẽ hành động quyết liệt nếu cần thiết để đưa lạm phát về ổn định ở mức mục tiêu 2,0% trong trung hạn.

PMI lĩnh vực xây dựng của Anh do IHS Markit khảo sát được ở mức 48,9 điểm trong tháng 7, giảm khá mạnh từ 52,6 điểm của tháng 6 và đồng thời xuống thấp hơn mức 52,0 điểm theo dự báo. Đây là lần đầu tiên lĩnh vực xây dựng của nước Anh thu hẹp trở lại kể từ tháng 03/2021.

Tỷ giá ngày 04/08: USD = 0.976 EUR (-0.78% d/d); EUR = 1.024 USD (0.78% d/d); USD = 0.823 GBP (-0.12% d/d); GBP = 1.216 USD (0.12% d/d); GBP = 1.187 EUR (100.0% d/d); EUR = FALSE GBP (-100.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000