Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/5

08:03 | 06/05/2022

NHNN tiếp tục chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 381,24 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 306,96 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 74,28 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 5.341,06 tỷ đồng là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 5/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 55 126998 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/5
diem lai thong tin kinh te ngay 55 126998 Điểm lại thông tin kinh tế tuần trước nghỉ lễ 30/4 và 1/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/05, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.128 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay ở mức 22.550 VND/USD và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng ở mức 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 22.956 VND/USD, giảm trở lại 12 đồng so với phiên 04/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 25 đồng ở chiều mua vào và 85 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.555 VND/USD và 23.595 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,05 - 0,20 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,62%; 1W 1,98%; 2W 2,07% và 1M 2,11%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tiếp tục tăng 0,08 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,75%; 1W 0,85%; 2W 0,92%, 1M 1,02%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp cũng tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,06%; 5Y 2,18%; 7Y 2,57%; 10Y 3,02%; 15Y 3,20%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 381,24 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 306,96 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 74,28 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 5.341,06 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc đỏ vẫn chiếm chủ đạo khi có tới 272 mã giảm trên sàn HoSE, tuy vậy, VN-Index vẫn tăng điểm nhờ kéo trụ của vài chỉ số vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 12,0 điểm (+0,89%) lên 1.360,68 điểm; HNX-Index giảm 2,22 điểm (-0,62%) còn 358,75 điểm; UPCom-Index giảm 0,20 điểm (-0,19%) xuống 103,82 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 17.600 tỷ VND. Khối ngoại chuyển mua ròng gần 298 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo IHS Markit, Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI ngành sản xuất của Việt Nam không thay đổi với kết quả 51,7 điểm trong tháng 4 khi các điều kiện kinh doanh nói chung đã cải thiện trong bảy tháng liên tiếp. Có 3 điểm nhấn nổi bật: Tình trạng gián đoạn do đại dịch giảm; Số lượng nhân công và sản lượng tiếp tục tăng; Mức tăng số lượng đơn đặt hàng mới chậm lại.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ thông báo số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tuần kết thúc ngày 30/04 của nước này ở mức 200 nghìn đơn, trái với dự báo đi ngang ở mức 180 nghìn đơn như thống kê của tuần trước đó. Đây là tuần đầu tiên số đơn tăng lên sau khi giảm liên tiếp trong 3 tuần.

Trong phiên họp ngày hôm qua 05/05, NHTW Anh BOE cho biết lạm phát của nước này đà tăng 7% so với cùng kỳ năm trước, vượt xa so với lạm phát mục tiêu 2,0% trong trung hạn. Nguyên nhân chủ yếu do giá nhiên liệu và nguyên liệu cùng leo thang.

Theo đó, Hội đồng CSTT BOE đã thông qua quyết định tăng LSCS 25 điểm cơ bản, lên mức 1,0% với 6 phiếu thuận/3 phiếu chống. Đây là mức LSCS cao nhất mà cơ quan này áp dụng kể từ năm 2009. BOE nhận định nền kinh tế của Anh đang phục hồi sau những ảnh hưởng của dịch Covid, tuy nhiên chi phí sinh hoạt tăng cao sẽ khiến cho đà tăng trưởng chung chậm lại.

Số cấp phép xây dựng nhà tại Úc giảm mạnh 18,5% m/m trong tháng 3 sau khi tăng vọt 42,0% ở tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 11,7% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, lượng cấp phép trong tháng 3 giảm tới 35,6%. Tiếp theo, về thương mại, cán cân xuất nhập khẩu của Úc thặng dư 9,31 tỷ AUD trong tháng 3, cao hơn mức thặng dư 7,44 tỷ của tháng 2 và đồng thời cao hơn kỳ vọng thặng dư 8,50 tỷ AUD.

Tỷ giá ngày 05/05: USD = 0.949 EUR (0.76% d/d); EUR = 1.054 USD (-0.76% d/d); USD = 0.809 GBP (2.04% d/d); GBP = 1.236 USD (-2.04% d/d); GBP = 1.173 EUR (-1.30% d/d); EUR = 0.852 GBP (1.30% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850