Diễn đàn và Triển lãm kinh tế xanh 2022 sẽ diễn ra vào tháng 11

11:06 | 25/05/2022

Đây là một trong những hoạt động lớn nhằm hỗ trợ Việt Nam đạt được các cam kết tại COP26 và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được nêu trong Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng Xanh giai đoạn 2021-2030.

Tại buổi họp báo ngày 24/5 giới thiệu về GEFE 2022, đại diện Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) cho biết, Diễn đàn dự kiến diễn ra từ ngày 28-30/11/2022, tại TP. Hồ Chí Minh, quy tụ các tổ chức, cá nhân hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh và quản trị bền vững.

Xuyên suốt sự kiện kéo dài 3 ngày này là hàng loạt hội nghị, triển lãm và các phiên đối thoại B2B, B2G cấp cao, cùng với Lễ trao Giải thưởng Doanh nghiệp Xanh của EuroCham và Gala Dinner thường niên.

dien dan va trien lam kinh te xanh 2022 se dien ra vao thang 11

Theo Chủ tịch EuroCham, ông Alain Cany, GEFE 2022 là nền tảng tăng cường hợp tác giữa cộng đồng doanh nghiệp châu Âu và Việt Nam, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng xanh, bền vững thông qua các sáng kiến, chia sẻ chuyên môn và chuyển giao công nghệ.

GEFE 2022 sẽ bao gồm các phiên thảo luận đa dạng về các chủ đề, bao gồm: Năng lượng và tài chính xanh vào ngày thứ nhất; Xử lý chất thải và phát triển bền vững vào ngày thứ hai; và đổi mới sáng tạo & khởi nghiệp vào ngày cuối cùng. Mỗi ngày sẽ được chia thành các chủ đề phụ, bao gồm tổng cộng hơn 20 chủ đề thuộc lĩnh vực xanh.

Riêng ngày đầu tiên của GEFE 2022 sẽ bao gồm Phiên toàn thể với Hội nghị cấp cao, có sự tham gia của đại diện Chính phủ từ phía Châu Âu và Việt Nam cũng như các doanh nghiệp nhằm thảo luận về các chính sách, kế hoạch quốc gia về năng lượng, rủi ro khí hậu ở tầm vĩ mô.

GEFE 2022 còn có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, sinh viên và đại diện Chính phủ từ phía Châu Âu, Việt Nam và Đông Nam Á. Sự kiện được tổ chức với Tiểu ban Tăng trưởng Xanh của EuroCham và sẽ được hỗ trợ bởi Phái đoàn Liên minh Châu Âu tại Việt Nam, 9 Hiệp hội doanh nghiệp trực thuộc EuroCham, các Đại sứ quán, cơ quan Chính phủ phía Châu Âu, cũng như các bộ, ban, ngành phía Việt Nam.

Để phát huy hết tiềm năng của GEFE 2022, EuroCham Việt Nam và đơn vị tổ chức triển lãm Reed Tradex Việt Nam đã ký biên bản ghi nhớ, trong đó hai bên nhất trí hợp tác trong quá trình xây dựng và lập kế hoạch GEFE 2022 cũng như những lần tổ chức chuỗi sự kiện này trong các năm tiếp theo.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.50 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750