Doanh nghiệp, nông hộ trồng cà phê đang gặp khó

09:00 | 22/04/2020

Thời gian này, DN và người dân trồng cà phê ở Tây Nguyên cũng chịu chung cảnh ngộ với các mặt hàng nông sản khác, đang chịu tác động lớn bởi dịch Covid-19 khi thị trường tiêu thụ đình trệ, giá cà phê lao dốc với mức giá thấp nhất trong 10 năm qua.

Hiện vùng Tây Nguyên có diện tích cà phê lớn nhất cả nước với gần 540.000ha. Việc giá cà phê giảm đã và đang tác động tiêu cực đến hàng triệu người dân và hàng trăm DN trồng chăm sóc cà phê tại khu vực này.

Giá cà phê liên tục lao dốc, khiến DN và người trồng cà phê phải đối mặt với nhiều khó khăn

Công ty TNHH một thành viên Cà phê Ea Pốk là một trong những DN lớn hoạt động trong lĩnh vực trồng, chăm sóc và chế biến cà phê tại huyện Cư M’gar (Đăk Lăk), hiện DN đang trồng chăm sóc hàng ngàn hecta cà phê. Những năm qua, hưởng ứng chương trình tái canh cây cà phê và sự khuyến khích của chính quyền địa phương, DN đã vay vốn thuộc chương trình tái canh cây cà phê tại Agribank Đăk Lăk để đầu tư tái canh hàng trăm hecta cà phê già cỗi. Những diện tích tái canh giai đoạn đầu đã bắt đầu cho thu hoạch. DN đã khai thác mọi nguồn lực để thực hiện, nhằm trẻ hóa và nâng cao năng suất diện tích cà phê hiện có. Song việc giá cà phê trong thời gian qua liên tục lao dốc khiến DN sẽ đối mặt với nhiều thách thức trong thời gian tới.

Hiện giá cà phê đang sụt giảm nghiêm trọng, chỉ khoảng 30.000 đồng/kg. Với mức giá này, nhiều nông hộ hạn chế, cầm cự không bán cà phê cho các đơn vị thu mua, điều đó cũng làm cho các DN thu mua cà phê thiếu nguồn cung phục vụ hoạt động chế biến, xuất khẩu.

Điều này cũng khiến nhiều nông hộ không còn mặn mà với loại cây xóa đói giảm nghèo một thời của người dân Tây Nguyên. Xu hướng chặt bỏ cà phê thay thế bằng các loại cây trồng khác đã diễn ra và có xu hướng tăng trong thời gian tới, nếu thị trường cà phê tiếp tục chịu sức ép từ sự khủng hoảng do đại dịch Covid-19 tác động.

Theo các DN, tình hình dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp ở châu Âu khiến cho thị trường xuất khẩu chính bị đình trệ. Trong quý I năm nay, nhiều DN đã ký các hợp đồng xuất khẩu với khối lượng lớn, nhưng dịch diễn biến phức tạp khiến các đối tác tạm dừng việc nhập hàng, thậm chí hủy đơn hàng đã đặt.

Theo ông Nguyễn Văn Phú, Giám đốc Công ty Cà phê Ia Grai (Gia Lai), giá cà phê xuống thấp, chi phí đầu tư lại cao, hộ nhận khoán vừa phải tham gia bảo hiểm xã hội, vừa phải đáp ứng nhu cầu cuộc sống nên không thể kham nổi. Hiện nhiều lao động không còn mặn mà với việc nhận khoán vườn cây. Việc này gây rất nhiều áp lực cho DN, nhất là vấn đề nhân công.

Trước tình hình khó khăn, nhiều DN hợp tác sản xuất cà phê với nông hộ phải cho các hộ sản xuất cà phê ứng trước tiền để có điều kiện chăm bón vườn cây và đảm bảo cuộc sống gia đình… Các DN kiến nghị, cần có những hỗ trợ thỏa đáng về vốn đầu tư. Đồng thời, cần quản lý tốt một số khâu đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư sản xuất, tránh vật tư giả, kém chất lượng làm thiệt hại đến năng suất cây trồng và có chính sách hỗ trợ cho nông hộ để duy trì hoạt động sản xuất…

Bài và ảnh Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000