Gỗ cao su dạng tấm xuất khẩu vẫn được áp mức thuế 0%

08:00 | 07/08/2020

Để đảm bảo công bằng và đảm bảo không ách tắc thì hải quan đề nghị cục Hải quan Đồng Nai trước mắt vẫn cho DN xuất khẩu với mức thuế suất 0% và DN vẫn phải cam kết theo quyết định cuối cùng của các cấp có thẩm quyền.

Bộ trưởng Tài chính chỉ đạo lập đoàn kiểm tra việc áp dụng mã HS với gỗ cao su xuất khẩu dạng tấm
Tăng sản xuất đồ gỗ cao su
Gỗ cao su gặp khó với chuẩn FSC

Trước những phản ánh của DN và Hiệp hội gỗ và Lâm sản Việt Nam về việc văn bản của Tổng cục Hải quan thay đổi việc áp mã HS cho mặt hàng gỗ cao su dạng tấm xuất khấu khiến mặt hàng này đang từ thuế suất 0% vọt lên 25% gây thiệt hại lớn cho DN, ngày 4/8/2020 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã chỉ đạo lập đoàn kiểm tra tới DN kiểm tra.

 

Sáng ngày 5/8 đoàn kiểm tra do Tổng cục Hải quan chủ trì với các thành viên là đại diện của Vụ Chính sách Thuế và Vụ Pháp Chế (Bộ Tài chính), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam và một số nhà báo đã lên đường tới Công ty cổ phần Chế biến gỗ Mộc Cát Tường tại Đồng Nai.

Theo thông tin Thời báo Ngân hàng nhận được, chiều muộn ngày 5/8, tại Đồng Nai, Tổng cục Hải quan đã có buổi đối thoại với các DN, Hiệp hội DN và cơ quan liên quan để xác định rõ quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm, quy cách sử dụng để quyết định áp dụng mã HS phù hợp với nhóm các mặt hàng gỗ cao su xuất khẩu dạng tấm.

Theo báo cáo của Tổng cục Hải quan, 23/7/2018 Công ty cổ phần chế biến Gỗ mộc Cát Tường đăng ký tờ khai xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Biên Hòa - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đối với 5 mẫu hàng có tên khai báo Ván gỗ cao su ghép - Rubber Wood Finger Joint Laminated Panels, nhiều kích thước khác nhau, mã số khai báo 4412.99.90 với mức thuế suất xuất khẩu 0%.

Tuy nhiên, ngày 24/6/2020 Tổng cục Hải quan ban hành thông báo kết quả phân loại, cho biết mặt hàng có kết quả phân tích là gỗ cao su dạng tấm/thanh, đã bào, đã chà nhám, nhiều kích cỡ, được ghép ngang từ các thanh đã ghép nối đầu. Tấm/thanh chưa sử dụng được ngay, phải qua gia công thêm để làm ván lót sàn, mặt bàn, cầu thang... tùy thuộc vào mục đích sử dụng”, mã số 4407.29.97.90 và phải chịu thuế suất xuất khẩu 25%.

Không đồng tình với việc áp mã này của phía hải quan, DN đã có ý kiến kiến nghị vẫn áp mã 44.18 như trước hoặc nhóm 44.21. Ông Phạm Hoàng Thông - đại diện Công ty Mộc Cát Tường giải thích, quy trình sản xuất mặt hàng này bao gồm gỗ cao su dạng thanh đã qua cưa xẻ, tẩm sấy chống mối mọt sau khi nhập về được cắt chọn, bào hai mặt, bào hai cạnh bằng máy chuyên dụng. Thanh cao su sau đó được phân loại chất lượng phôi, lựa màu, đánh mộng để tạo mộng âm dương hình răng lược ở hai đầu để ghép dọc thành các thanh dài. Các thanh ghép dọc đạt yêu cầu sẽ được bào cạnh rồi sau đó ghép ngang. Sản phẩm sau ghép được cắt theo quy cách, chà nhám để chà sạch keo thừa, tạo độ láng tuyệt đối và đảm bảo kích thước cuối cùng theo yêu cầu của đơn hàng.

Về vấn đề này, đại diện Vụ Chính sách thuế (Bộ Tài chính) cho biết, Việt Nam là thành viên của Tổ chức Hải quan thế giới nên cơ quan hải quan phải tuân thủ các quy định về phân loại hàng hóa. Việc xử lý, giải quyết vướng mắc với DN cần tập trung, nâng cao tinh thần hợp tác hỗ trợ và tạo điều kiện lẫn nhau giữa cơ quan quản lý nhà nước và DN, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Bà Đào Thu Hương - Phó cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) cũng có cùng quan điểm. Bà cho biết căn cứ vào danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam và chú giải HS của Tổ chức Hải quan thế giới và kết quả phân tích của mẫu hàng, Cục Thuế Xuất nhập khẩu thấy rằng chưa đủ cơ sở để xác định mặt hàng được gia công ở mức độ vượt quá các công đoạn bào, chà nhám và ghép nối (ghép ngang hoặc dọc), do vậy chưa đủ cơ sở để loại trừ khỏi nhóm 44.07 và nhóm 44.18.

“Tuy nhiên, với tinh thần hợp tác, chia sẻ khó khăn, vướng mắc và thống nhất phương án giải quyết với nguyên tắc thượng tôn pháp luật và hài hòa lợi ích của Nhà nước và DN, Tổng cục Hải quan sẵn hỗ trợ theo hướng có lợi cho DN”, bà Thu Hương phát biểu.

Ông Lưu Mạnh Tưởng - Phó Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hải quan cũng nói rõ quan điểm của cơ quan hải quan tiếp tục xác định rõ quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm, quy cách sản phẩm trên nguyên tắc cụ thể, công khai, minh bạch, công bằng để quyết định việc áp mã HS phù hợp cho sản phẩm. Ông Tưởng đã quyết định: Để đảm bảo công bằng và đảm bảo không ách tắc thì hải quan đề nghị cục Hải quan Đồng Nai trước mắt vẫn cho DN xuất khẩu với mức thuế suất 0% và DN vẫn phải cam kết theo quyết định cuối cùng của các cấp có thẩm quyền.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250