Hà Nội đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn

14:45 | 04/12/2019

Nghị quyết về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề thành phố Hà Nội đã được HĐND TP thông qua tại kỳ họp thứ 11, diễn ra sáng 4/12.

Ảnh minh họa

Đối tượng áp dụng của nghị quyết này là làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND Thành phố quyết định công nhận; Các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý, phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề.

Các chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề cụ thể như sau: Thứ nhất, hỗ trợ đánh giá tác động môi trường: Làng đề nghị công nhận và làng nghề đã được công nhận “Làng nghề, Làng nghề truyền thống” thuộc danh mục phải đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ được Thành phố hỗ trợ 200 triệu/01 làng nghề để thực hiện việc đánh giá tác động môi trường.

Thứ hai, hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể. Nội dung, mức hỗ trợ hỗ trợ bao gồm: Đào tạo, tập huấn kiến thức về xây dựng và phát triển thương hiệu; Tư vấn chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho thương hiệu làng nghề; Đặt tên thương hiệu, thiết kế biểu tượng (logo) và hệ thống các dấu hiệu nhận diện thương hiệu tương ứng cho thương hiệu làng nghề; Hỗ trợ các hoạt động truyền thông, maketing, quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu làng nghề; Tư vấn, hỗ trợ thủ tục pháp lý đăng ký xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể trên lãnh thổ Việt Nam và tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Thành phố. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/01 nội dung, 01 làng nghề được đăng ký tối đa 5 nội dung.

Hiện tại, Hà Nội có 308 làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND Thành phố công nhận, trong đó, có 233 làng (bằng 75,65%) thuộc danh mục ngành nghề phải thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ngày 14-02-2015, của Chính phủ, gồm: 11 làng nghề sơn mài, khảm trai; 83 làng làm nghề mây tre, giang đan; 23 làng làm nghề chế biến lâm sản; 25 làng làm nghề dệt may; 09 làng làm nghề da giầy; 13 làng làm nghề cơ kim khí; 15 làng làm nghề chạm điêu khắc; 55 làng làm nghề chế biến nông sản thực phẩm.

Ngoài ra, trong số 1.350 làng nghề và làng có nghề (với 47 nghề), đa số các làng có nghề thuộc danh mục phải đánh giá tác động môi trường được quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950