Hóa giải vướng mắc trong phân bổ đầu tư công

08:47 | 03/06/2020

Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính ngân sách (UBTCNS) Nguyễn Đức Hải cho biết, qua phối hợp với cơ quan soạn thảo để rà soát, chỉnh lý Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025, vẫn còn 2 nội dung có ý kiến khác nhau giữa cơ quan thẩm tra và Chính phủ.

Chuyên gia ADB: Kỳ vọng đột phá từ đầu tư công
Bắt sóng đầu tư công
Đẩy mạnh đầu tư công: Cổ phiếu nào hưởng lợi?

Nội dung thứ nhất là về việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho địa phương. Theo dự thảo Nghị quyết việc phân bổ nguồn vốn này chia thành 2 phần: Một là chi tiêu cơ sở - là phần vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025, thu hồi vốn ứng trước; Hai là chi tiêu mới - là phần vốn cho các dự án đầu tư công mới trong giai đoạn 2021-2025.

Đầu tư cũng được xem là cú hích để thúc đẩy tăng trưởng trong bối cảnh hiện nay

Về phương pháp tính toán, theo dự thảo, số vốn “chi tiêu cơ sở” của các địa phương sẽ phụ thuộc vào phần vốn còn lại của các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2025 và vốn ứng trước cần phải thu hồi; Số vốn “chi tiêu mới” được xác định trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí theo quy định tại Dự thảo nghị quyết.

Tuy nhiên, UBTCNS cho rằng, quy định tính điểm của các tiêu chí chỉ áp dụng để tính toán phân bổ đối với phần “chi tiêu mới” là không hợp lý, sẽ dẫn đến không bảo đảm tính công bằng giữa các địa phương. Các địa phương đầu tư dàn trải, khởi công mới nhiều dự án trong giai đoạn trước, còn nhiều dự án dở dang chuyển tiếp sang giai đoạn mới, nợ ứng trước lớn... sẽ được bố trí “chi tiêu cơ sở” lớn hơn so với các địa phương chấp hành nghiêm quy định, đầu tư tập trung hoàn thành dứt điểm dự án trong giai đoạn trước, có số dự án, số vốn phải chuyển tiếp sang giai đoạn sau thấp.

Vì vậy, UBTCNS đề nghị không sử dụng thuật ngữ “chi tiêu cơ sở”, sửa lại bằng “các dự án chuyển tiếp” để phản ánh đúng thực tiễn và dễ hiểu hơn. Đồng thời, quy định tính tổng số phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho địa phương trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8. Trên cơ sở xác định tổng số phân bổ, địa phương có trách nhiệm ưu tiên bố trí đủ cho các nhiệm vụ chi chuyển tiếp, phần còn lại sẽ dành cho các dự án mới theo đúng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên tại Điều 4 Dự thảo Nghị quyết và Luật Đầu tư công.

Nội dung thứ hai là về việc phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách Trung ương, UBTCNS thống nhất với giải trình của Chính phủ là tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương không quá 30% không bao gồm vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm cả số vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài cấp phát, bổ sung có mục tiêu cho địa phương (không bao gồm các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài vay về cho vay lại)… Tuy nhiên, đối với vốn ODA và vay ưu đãi, đa số ý kiến trong UBTCNS cho rằng, vốn ODA đã hòa chung vào ngân sách Trung ương và thực hiện cho vay lại một phần và một phần cấp phát cho địa phương theo dự án đã được ký kết (bổ sung có mục tiêu) theo quy định của Luật Quản lý nợ công.

Trong khi đó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân lại thống nhất theo phương án của Chính phủ. “Tôi thấy để áp dụng định mức chi tiêu công cho giai đoạn sau thì trừ đi phần của chuyển tiếp ODA mà Chính phủ giải trình là hợp lý”, Chủ tịch Quốc hội phát biểu.

Kết luận vấn đề còn có ý kiến khác nhau, Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển cho biết. Ủy ban Thường vụ thống nhất dùng khái niệm là dự án chuyển tiếp như ý kiến của UBTCNS cho chặt chẽ, không dùng chi tiêu cơ sở. Đối với dự án chuyển tiếp, Ủy ban Thường vụ thống nhất là đối với dự án chuyển tiếp thuộc trách nhiệm của ngân sách Trung ương thì coi như không tính trong số tính điểm, tính mức để xác định toàn bộ vốn hỗ trợ cho địa phương như Chính phủ trình.

Bên cạnh đó, dự thảo nghị quyết cũng không xác định 30% đối với 2 khoản. Một là chương trình mục tiêu quốc gia. Hai là ODA vì đã ODA thì người ta vay khoản nào chỉ đúng vào địa phương đó, đúng mục tiêu đó. “Nếu chúng ta đưa vào xác định chỉ tiêu chung sẽ gặp nhiều khó khăn”, ông Hiển cho biết.

Dương Công Chiến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880