Hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa NHNN và các TCTD được phép hoạt động ngoại hối

12:49 | 07/01/2022

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ký ban hành Thông tư số 26/2021/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa NHNN và tổ chức tín dụng (TCTD) được phép hoạt động ngoại hối. Thông tư điều chỉnh hoạt động giao dịch ngoại tệ giữa NHNN với TCTD được phép hoạt động ngoại hối, không tác động đến cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế,…

huong dan giao dich ngoai te giua nhnn va cac tctd duoc phep hoat dong ngoai hoi
Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 26/2021/TT-NHNN gồm 4 Chương, 22 Điều và thay thế Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa NHNN với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 27/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 và Thông tư số 45/2014/TT-NHNN ngày 29/12/2014. Thông tư nhằm đơn giản hóa hồ sơ thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ, hướng dẫn cụ thể hơn quy trình giao dịch; bổ sung loại hình giao dịch quyền chọn và các thuật ngữ liên quan nhằm đồng bộ các văn bản khác đã được ban hành của NHNN; điều chỉnh nội dung phù hợp với thay đổi sử dụng lãi suất LIBOR (London Interbank Offered Rate – Lãi suất cho vay liên ngân hàng thị trường London) trên thị trường tài chính.

Cụ thể, về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, Thông tư này hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa NHNN và TCTD được phép hoạt động ngoại hối. NHNN thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trong nước với TCTD được phép hoạt động ngoại hối theo phương án can thiệp do NHNN quyết định trong từng thời kỳ.

Các TCTD được phép hoạt động ngoại hối có nhu cầu thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với NHNN gửi hồ sơ đăng ký thiết lập giao dịch ngoại tệ đến NHNN theo quy định. NHNN xác nhận việc thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với TCTD được phép trên cơ sở kiểm tra bộ hồ sơ đảm bảo đầy đủ, chính xác. Về hồ sơ thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ, Thông tư đã lược bỏ thành phần bản sao Giấy phép và các văn bản chứng minh TCTD được phép kinh doanh cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước.

Thông tư cũng quy định các loại hình giao dịch giữa NHNN với TCTD được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ, trong đó, bổ sung loại hình giao dịch quyền chọn; điều chỉnh quy định về kỳ hạn giao dịch theo hướng linh hoạt theo thông báo của NHNN trong từng phương án can thiệp.

Bên cạnh đó, Thông tư bổ sung hướng dẫn cụ thể hơn đối với quy trình giao dịch và hình thức TCTD gửi xác nhận giao dịch sau khi giao dịch qua điện thoại và đề nghị giao dịch ngoại tệ đến NHNN. Thông tư cũng quy định cụ thể về phương tiện và ngôn ngữ giao dịch, thời gian, thanh toán giao dịch, tạm ngừng, hủy quan hệ giao dịch; chế độ thông tin báo cáo; trách nhiệm của các TCTD được phép và các đơn vị thuộc NHNN.

Các TCTD đã thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái với NHNN trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tụ thực hiện giao dịch ngoại tệ với NHNN theo các quy định tại Thông tư này, không phải làm thủ tục đăng ký lại với NHNN.

Thông tư số 26/2021/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.748 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.770 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.200
Vàng SJC 5c
66.300
67.720
Vàng nhẫn 9999
54.500
55.700
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.300