Hướng dẫn tái cấp vốn 7.500 tỷ đồng cho vay hỗ trợ khó khăn do COVID-19

17:30 | 22/07/2021

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa ban hành Thông tư 10/2021/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

nhnn huong dan tai cap von 7500 ty dong cho vay ho tro kho khan do covid 19
NHNN hướng dẫn tái cấp vốn 7.500 tỷ đồng cho vay hỗ trợ lao động khó khăn do COVID-19

Thông tư này quy định về việc NHNN tái cấp vốn đối với NHCSXH để cho người sử dụng lao động vay theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Cụ thể, tổng số tiền tái cấp vốn tối đa 7.500 tỷ đồng, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất quá hạn là 0%/năm, thời hạn tái cấp vốn là 364 ngày, tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày NHNN giải ngân tái cấp vốn đối với NHCSXH và được áp dụng đối với từng lần giải ngân. Thời hạn giải ngân tái cấp vốn từ ngày ký khế ước nhận nợ đầu tiên đến hết ngày 31/3/2022 hoặc đến khi giải ngân hết 7.500 tỷ đồng tùy theo điều kiện nào đến trước.

NHNN tái cấp vốn không có tài sản bảo đảm đối với NHCSXH. Khi khoản vay tái cấp vốn đến hạn, NHCSXH phải trả hết nợ gốc vay tái cấp vốn cho NHNN từ tiền trả nợ của người sử dụng lao động vay.

Trường hợp đến hết ngày 5/4/2022, NHCSXH không giải ngân hết số tiền đã nhận giải ngân thì trước ngày 15/4/2022, NHCSXH phải trả NHNN số tiền không giải ngân hết.

Trường hợp dư nợ khoản vay tái cấp vốn đến hạn, NHCSXH không trả hết nợ thì NHNN chuyển dư nợ khoản tái cấp vốn sang theo dõi quá hạn.

Trường hợp phát sinh tiền trả nợ của người sử dụng lao động, trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo, NHCSXH phải sử dụng toàn bộ số tiền trả nợ của người sử dụng lao động trong tháng để trả nợ vay tái cấp vốn theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất (bao gồm dư nợ vay tái cấp vốn đã chuyển sang theo dõi quá hạn, dư nợ vay tái cấp vốn chưa đến hạn), trừ trường hợp phát sinh tiền thu hồi quy định tại khoản 4 Điều 42 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

Trường hợp phát hiện NHCSXH có tiền trả nợ của người sử dụng lao động mà không trả nợ vay tái cấp vốn và/hoặc NHCSXH không trả nợ vay tái cấp vốn, NHNN sẽ áp dụng các biện pháp như: Áp dụng lãi suất bằng lãi suất cho vay quá hạn của NHCSXH đối với người sử dụng lao động (12%/năm) đối với số tiền chưa trả đúng; trích tài khoản của NHCSXH tại NHNN để thu hồi số tiền vay tái cấp vốn chưa trả đúng và tiền lãi.

Sau khi trích tài khoản mà chưa thu hồi đủ số tiền vay tái cấp vốn chưa trả đúng và tiền lãi, Sở Giao dịch NHNN tiếp tục theo dõi, trích tài khoản của NHCSXH tại NHNN cho đến khi thu hồi hết nợ.

NHCSXH có trách nhiệm sử dụng tiền vay tái cấp vốn đúng mục đích; theo dõi, hạch toán, quản lý riêng khoản vay tái cấp vốn này.

Trước ngày 20/4/2022, NHCSXH báo cáo Thống đốc NHNN số liệu tiền vay tái cấp vốn đã giải ngân, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Sở Giao dịch NHNN, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và báo cáo định kỳ diễn biến tình hình về các khoản cho vay.

ĐN

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350