Indonesia khởi xướng điều tra tự vệ đối với sợi hỗn hợp và nhân tạo

10:44 | 24/09/2019

Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) vừa cho biết Ủy ban Tự vệ Indonesia (KPPI) mới đây đã ra thông báo khởi xướng điều tra tự vệ với sản phẩm sợi hỗn hợp và sợi nhân tạo (Yarn of Synthetic or Artificial Staple Fibers).

Ảnh minh họa

Theo đó, ngày khởi xướng điều tra là 18/9/2019. Sản phẩm bị điều tra là sợi hỗn hợp và sợi nhân tạo, mã HS: 5509.22.00, 5509.32.00, 5509.51.00, 5509.53.00, 5510.12.00, 5510.90.00.

Trong thông báo, phía Indonesia nêu rõ các bên có quyền lợi trong vụ việc cần đăng ký tham gia bên liên quan bằng văn bản trong vòng 15 ngày kể từ ngày khởi xướng điều tra.

Địa chỉ nhận đăng ký:

Indonesian Safeguards Committee (Komite Pengamanan Perdagangan Indonesia-KPPI)

JI. M.I, Ridwand Rais No.5, Building I, 5th floor, Jakarta 10110

Telephone/Facsimile: 6221 385 7758

E-mail: kppi@kemendag.go.id

Căn cứ thông tin trên, Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị các doanh nghiệp sản xuất/xuất khẩu có liên quan của Việt Nam tham gia hợp tác đầy đủ với cơ quan điều tra để đạt được kết quả khả quan trong vụ việc đồng thời thường xuyên liên lạc, trao đổi với Cục trong suốt quá trình điều tra để phối hợp xử lý vụ việc.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570