Khởi động dự án khu công nghiệp quan trọng của “quê lúa”

16:03 | 13/12/2020

Sáng 13/12, tại thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình tổ chức Lễ động thổ Dự án Đầu tư xây dựng và Kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Liên Hà Thái (Green iP-1). Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc dự, phát lệnh động thổ dự án. 

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cùng các đại biểu thực hiện nghi thức phát lệnh khởi công xây dựng dự án Đầu tư xây dựng và Kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Liên Hà Thái. Ảnh VGP/Quang Hiếu

Đây được coi là công trình trọng điểm đầu tiên trong Khu kinh tế Thái Bình chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình khóa XX thành công; là công trình khởi đầu trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh; là công trình có dấu ấn quan trọng trong việc lan tỏa trong việc thu hút đầu tư phát triển khu kinh tế Thái Bình.

Khu kinh tế Thái Bình với tổng diện tích trên 30.000 ha, trong đó có hơn 8.000 ha quy hoạch một số khu công nghiệp. Trong đó Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình chọn Khu công nghiệp Liên Hà Thái là khu đột phá, tiên phong, mở ra giai đoạn phát triển của toàn bộ Khu kinh tế Thái Bình.

Khu công nghiệp Liên Hà Thái có vị trí địa lý rất thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Khu nằm trên tuyến đường ven biển trục phát triển kết nối vùng kinh tế biển các tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng Ninh và là đầu mối giao thông đối ngoại chủ yếu của cả Khu kinh tế Thái Bình.

Liên Hà Thái lại liền kề cảng Diêm Điền - một trong những cảng biển lớn nhất của tỉnh Thái Bình. Phía Nam lại có sông Diêm Hộ rất thuận tiện để khai thác giao thông đường thủy và cảng nội địa tạo kết nối hạ tầng đồng bộ với khu vực phụ cận. Liên Hà Thái chỉ cách sân bay quốc tế Cát Bi, Cảng Hải Phòng 40 km rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và xuất khẩu cho nhà đầu tư khi đầu tư vào Khu công nghiệp.

Đây là những lợi thế giúp khu công nghiệp thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp, nhất là đón làn sóng chuyển dịch của các nhà đầu tư.

Ảnh VGP/Quang Hiếu

Dự án đặt mục tiêu thu hút các dự án thuộc ngành nghề điện tử, công nghệ cao có sức ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, đóng góp lớn cho nguồn ngân sách của tỉnh và giải quyết việc làm cho người lao động. Các ngành công nghiệp sau được tập trung kêu gọi đầu tư: Công nghiệp điện, điện tử, công nghệ thông tin; phần mềm tin học; Công nghiệp cơ khí, lắp ráp chế tạo máy, tự động hóa, công nghiệp ôtô (sản xuất linh kiện và lắp ráp hoàn chỉnh); Các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ công nghiệp, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng...

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, đây là Khu kinh tế ven biển, có diện tích tự nhiên gần 31.000ha, bao gồm 30 xã, 1 thị trấn thuộc hai huyện Thái Thụy, Tiền Hải và phần tiếp giáp ven biển. Lãnh đạo tỉnh Thái Bình cho biết, tập trung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình thành trọng điểm, động lực phát triển kinh tế là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu của tỉnh trong nhiệm kỳ 2020 - 2025 và các năm tiếp theo.

M.T

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000