Lexus NX mới dự kiến ra mắt toàn cầu vào ngày 12/6

10:38 | 07/06/2021

Lexus NX ra mắt công chúng toàn thế giới lần đầu tiên vào 2014 và nhận được sự đón nhận nồng nhiệt của người dùng trên toàn cầu, phản ánh qua doanh số best-seller tại nhiều khu vực.

lexus nx du kien ra mat toan cau vao ngay 126 Toyota Land Cruiser Prado ra mắt bản mới
lexus nx du kien ra mat toan cau vao ngay 126 Lộ diện nội thất sang chảnh của Kia K9 2021
lexus nx du kien ra mat toan cau vao ngay 126
Teaser mới của Lexus NX

Dù vậy, tới cuối vòng đời hiện tại chiếc SUV Nhật đã thất thế bởi công nghệ và thậm chí là độ sang trọng, tiện nghi cabin bị xe đồng cỡ tới từ phân khúc giá phổ thông đuổi kịp do không nhận được nhiều cải tiến ngoại trừ lần facelift (cũng cực kỳ nhẹ tay và an toàn của Lexus) vào năm 2018.

lexus nx du kien ra mat toan cau vao ngay 126

Thiết kế Lexus NX đời mới dựa trên những gì ta đã biết không khác nhiều so với bản hiện hành - một cách tiếp cận có phần lại quá an toàn một lần nữa từ Lexus/Toyota. Chiếc SUV cỡ trung tiếp tục sử dụng vóc dáng mềm mại với nhiều bề mặt cong, tròn tới từ mọi khu vực có thể. Đầu xe tiếp tục chọn tâm điểm là tản nhiệt hình con vụ khổng lồ, logo Lexus được đặt sát rìa trên.

lexus nx du kien ra mat toan cau vao ngay 126

Cabin là khu vực Lexus NX cần cải tiến nhiều hơn cả khi nội thất bản hiện hành đã cực kỳ lỗi thời (có thể nói là kém cả SUV phổ thông đời mới chẳng hạn Kia Sorento/Hyundai Tucson sở hữu). Nếu video rò rỉ của Lexus NX hồi tháng 2 là chính xác, ta có thể kỳ vọng một màn hình trung tâm lớn hơn đáng kể trên dòng xe này nhưng lại được kết nối hoàn chỉnh và hòa hợp hơn với táp lô phía sau.

lexus nx du kien ra mat toan cau vao ngay 126

Giao diện bài trí táp lô trên Lexus NX cũng đã được tối giản đi rất nhiều, tuy nhiên thương hiệu Nhật vẫn giữ lại một số núm và cần điều chỉnh cho các thao tác cần thiết nhất.

Do khung gầm Lexus NX dùng chung với Toyota RAV4, 2 xe gần như chắc chắn sẽ có chung các tùy chọn động cơ, bao gồm cả bản hybrid sạc điện siêu tiết kiệm đồng thời có khả năng vận hành trội hơn hẳn bản thường.

Nguồn: Autopro/Motor1

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850