Lộ diện VinFast VF e35

10:28 | 01/04/2021

VinFast VF e35 sẽ là mẫu ô tô đầu tiên của thương hiệu Việt mở bán tại Mỹ và là dòng xe điện hạng D.

lo dien vinfast vf e35 "Soi" chi phí vận hành của mẫu ô tô điện VinFast đang gây bão thị trường
lo dien vinfast vf e35 Gần 4.000 đơn cọc VinFast VF e34 sau 12 tiếng mở bán

Trang chủ của VinFast dành cho thị trường Mỹ đã hé lộ một loạt hình ảnh và thông tin về mẫu xe có tên gọi là VinFast VF e35. Đây sẽ là mẫu ô tô điện tiếp theo của thương hiệu xe Việt, sau mẫu VF e34 vừa được giới thiệu và nhận đặt cọc tại Việt Nam. Điều đáng chú ý là VF e35 được bán tại cả thị trường Mỹ và Canada, trong khi VF e34 chỉ được bán trong nước.

lo dien vinfast vf e35
Trang chủ VinFast dành cho thị trường Mỹ giới thiệu mẫu VF e35

Dựa vào những hình ảnh chi tiết về mẫu VF e35, có thể nhận ra rằng đây chính là mẫu xe có từng có tên VF32 mà VinFast đã công bố trước đó. Mẫu SUV/crossover này nằm ở phân khúc D với chiều dài tổng thể 4.750 mm và trục cơ sở 2.950 mm. Chiều dài này có thể so sánh với các mẫu xe như Mercedes-Benz GLC hay BMW X3. Trục cơ sở VF e35 lớn hơn cả 2 mẫu xe kể trên (2.950 mm so với 2.873 mm và 2.864 mm).

lo dien vinfast vf e35

VF e35 được Pininfarina thiết kế. Cụm đèn trước và đèn hậu có nhiều chi tiết tương đồng với mẫu Lux A2.0 và Lux SA2.0. Bộ vành gần giống loại trên Lux A2.0 và được cách điệu cầu kỳ hơn. Là xe điện nên VF e35 không có lưới tản nhiệt phía trước.

lo dien vinfast vf e35
lo dien vinfast vf e35
lo dien vinfast vf e35
lo dien vinfast vf e35
Nhiều đường nét thiết kế tương đồng mẫu Lux A2.0 và Lux SA2.0

Nội thất VF e35 được hé lộ chi tiết hơn. Thiết kế khoang cabin khiến liên tưởng đến xe Tesla khi không có đồng hồ sau vô-lăng và thay bằng màn hình lớn chính giữa. VinFast cho biết màn hình này có kích thước 15,4 inch. Một chi tiết đặc biệt khác trên VF e35 khác với VF e34 là nút bấm thay đổi số P-R-N-D ở vị trí trung tâm chứ không phải núm xoay. Một núm xoay nhỏ đặt ở gần đó dùng để điều chỉnh âm lượng. Xung quanh là đèn nội thất nhiều màu. Phía trên có cửa sổ trời toàn cảnh.

lo dien vinfast vf e35
lo dien vinfast vf e35
lo dien vinfast vf e35
Xe có 5 chỗ ngồi
lo dien vinfast vf e35
lo dien vinfast vf e35
Nút bấm thay đổi số và màn hình lớn là điểm khác biệt rõ rệt giữa VF e35 và VF e34

Động cơ điện của VF e35 gắn cả ở trục trước và sau. Pin đặt dưới sàn xe có dung lượng 90 kWh. Có 2 tùy chọn động cơ điện cho mẫu xe này. Loại cơ bản dùng mô-tơ đơn, công suất 150 kW, mô-men xoắn 320 Nm. Loại cao cấp hơn có 2 mô-tơ, công suất 300 kW, mô-men xoắn 640 Nm. Theo công bố của nhà sản xuất, pin sạc đầy cho phép chạy đến 504 km.

lo dien vinfast vf e35
Pin lớn đặt dưới sàn xe
lo dien vinfast vf e35
Cổng sạc bố trí bên hông lái

Mẫu xe này còn một tùy chọn động cơ xăng nhưng chưa rõ có bán tại Mỹ hay không. Máy xăng 2 lít có công suất 189 mã lực, mô-men xoắn 280 Nm.

Công nghệ an toàn đặc biệt trên VF e35 là hệ thống tự lái. Công nghệ này có tích hợp 30 tính năng thông minh mà chưa được tiết lộ cụ thể. Những tính năng này được chia làm 7 nhóm chính, bao gồm hệ thống trợ lái thông minh, kiểm soát làn thích ứng, kiểm soát hành trình chủ động, cảnh báo va chạm đa điểm, giảm thiểu va chạm toàn diện, đỗ xe tự động thông minh và giám sát người lái.

Euro NCAP và NHTSA đã cho thử nghiệm an toàn VF e35 và chấm điểm cao nhất.

Theo dự kiến, VF e35 sẽ bắt đầu được nhận đặt hàng tại Việt Nam vào khoảng tháng 9/2021 và tại Mỹ, Canada và cả châu Âu vào tháng 11/2021. Mẫu xe này sẽ được bàn giao vào tháng 2/2022 tại Việt Nam và tháng 6/2022 tại thị trường quốc tế. Có thể kỳ vọng VF e35 được nhận cọc sớm hơn khi VF e34 có thời gian nhận cọc dự kiến là tháng 5 nhưng lại chuyển sang tháng 3/2021.

Nguồn: AutoPro

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050