SeABank đạt chuẩn Basel II trước thời hạn

11:06 | 30/10/2019

Việc đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Basel II cho thấy, SeABank có đủ khả năng phòng ngừa các rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động.

TPBank đạt chuẩn Basel II trước thời hạn
Khách hàng giao dịch tại SeABank

Ngày 29/10/2019 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công nhận đạt chuẩn về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo chuẩn mực quốc tế Basel II theo Quyết định 2263/QĐ-NHNN. 

Để đạt được chuẩn mực Basel II, SeABank đã đáp ứng những tiêu chuẩn và nguyên tắc quản trị rủi ro cao do NHNN đưa ra nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững và minh bạch, góp phần xây dựng ngành ngân hàng phát triển ngày một ổn định, lành mạnh.

SeABank vừa hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 9.369 tỷ đồng và đặc biệt được Moody’s - một trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới xếp hạn tín nhiệm dài hạn mức B1.

Việc được công nhận đạt chuẩn Basel II vừa khẳng định khả năng hoạt động ổn định của SeABank đồng thời cũng giúp Ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn trong việc triển khai quản trị kinh doanh, từng bước phát triển các mô hình kinh doanh mới và nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Đây cũng là tiền đề quan trọng đưa SeABank tiếp tục phát triển mạnh mẽ, sớm hoàn thành mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất.

Trong những năm qua, SeABank đã không ngừng tăng trưởng ổn định về kết quả kinh doanh và phát triển hệ thống với 165 điểm giao dịch trên khắp 3 miền đất nước và gần 4.000 cán bộ nhân viên trên toàn quốc.

Hiện SeABank được biết đến là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc đổi mới, sáng tạo các sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân tốt nhất, cạnh tranh nhất, mang lại trải nghiệm tối đa cho khách hàng.

Với mục tiêu đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mọi khách hàng, các sản phẩm dịch vụ của SeABank được xây dựng đa dạng, hỗ trợ tối đa về thủ tục, hồ sơ và có chính sách ưu đãi cạnh tranh.

Với những nỗ lực không ngừng, SeABank được nhiều tổ chức trong nước và quốc tế đánh giá cao bằng nhiều giải thưởng ý nghĩa, xếp hạng trong Top 500 ngân hàng lớn và mạnh nhất châu Á – Thái Bình Dương 2019 do Tạp chí The Asian Banker (Singapore) – tạp chí uy tín hàng đầu chuyên ngành tài chính – ngân hàng bình chọn độc lập dựa trên các tiêu chí về quy mô tài sản, bảng cân đối kế toán và được xếp hạng 128/500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam trong bảng xếp hạng Profit 500 do Vietnam Report công bố…

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750