Lotus Emira 2023 có gì?

10:11 | 19/07/2021

Không để các fan đam mê xe thể thao chờ lâu, Lotus cuối cùng cũng đã vén màn bật mí về mẫu xe thể thao động cơ đốt trong cuối cùng của hãng mang tên Lotus Emira và dự kiến sẽ ra mắt vào 2022. Lotus Emira sẽ là sản phẩm đánh dấu bước ngoặt cho việc thay đổi sang một sân chơi mới trên phạm vi toàn cầu của Lotus.

5 phiên bản của Ford Ranger được lắp ráp tại Việt Nam
[Infographic] Thị trường ô tô tháng 6/2021

Lotus Emira-mẫu xe nhiều tính năng nhất của Lotus dự kiến sẽ đến tay người dùng vào đầu năm 2022. Mức giá dự kiến được bán ra thị trường với giá khởi điểm 85.141 USD (gần 2 tỉ đồng).

So với những dòng xe trước đây của Lotus bao gồm Lotus Elise, Lotus Exige, Lotus Evora thì đến với Lotus Emira đứa con tinh thần mới này của Lotus được sử dụng động cơ đốt trong đặt giữa di ngược với xu hướng điện khí hoá hiện tại. 

Cũng rất dễ hiểu lí do tại sao mà Lotus không quay trở lại thị trường với một mẫu xe điện vì khách hàng vốn dĩ đã quá quen thuộc với hình dáng xe thể thao của Lotus và tất nhiên phải đi kèm âm thanh ống xả phấn khích mà động cơ điện không có. 

Emira được Lotus tạo ra là một mẫu xe toàn cầu thực thụ, được phát triển thiết kế để bán ở tất cả các thị trường trên toàn thế giới. Emira là một mẫu xe thể thao được đúc kết từ những kinh nghiệm lâu năm của Lotus. Mẫu xe mang một thiết kế ấn tượng, khí động học xuất sắc được lấy cảm hứng từ hypercar Lotus Evija, hiệu năng vận hành vượt trội cũng như tạo cảm giác thú vị cho người điều khiển. 

Vẻ ngoài của Emira được thiết kế trên một cấu trúc khung sườn nhôm trọng lượng nhẹ hoàn toàn mới, kèm theo đó các chi tiết tinh tế khiến ngoại hình của Emira nổi bật không kém siêu xe điện đầu bản là Evija. 

Hệ thống đèn pha LED được thiết kế độc đáo như Evija tạo sự ấn tượng cho xe. Về kích thước của Emira lần lượt là 4412 x 1895 x1225 (mm) lớn hơn đáng kể so với các đàn anh như Elise/Exige, Evora và ngay cả các đối thủ như Porsche 718 Cayman thì Emira có kích thước đáng kể hơn. Chiều dài cơ sở ở mức 2575 (mm) lớn hơn 20 (mm) so với Evora và dài hơn cả Porsche 911 (992), trọng lượng của xe thể thao này chỉ nặng khoảng 1405kg ở phiên bản nhẹ nhất.

Chiếc Emira được trang bị động cơ V6 3.5 lít của Toyota và bổ sung hệ thống siêu nạp (supercharge) giúp mang đến sức mạnh 400 mã lực và mômen xoắn cực đại khoảng 430 Nm. Evora nhưng đi kèm động cơ này vẫn là hộp số sàn 6 cấp và tự động 6 cấp. Emira có khả năng tăng tốc từ 0 lên 100 km/h trong dưới 4.5 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 290 km/h.

Phiên bản Emira với động cơ từ AMG sẽ là chiếc xe thể thao nhẹ nhất trong dãy sản phẩm của Lotus. Sức mạnh sẽ được dẫn xuống cầu sau toàn bộ vì thế bản động cơ AMG sẽ là bản tiêu chuẩn trong khi dùng động cơ Toyota sẽ là bản cao cấp nhất.

Cụ thệ, chiếc Emira sẽ có động cơ xăng 2.0 lít tăng áp (M139) của AMG. Động cơ này sinh công suất 382 mã lực và cao nhất là 416 mã lực trên thể 45 S trên phiên bản Mercedes-AMG CLA 45 Coupe. Để khả năng sang số nhanh hơn thì động cơ này còn được trang bị kèm với hộp số ly hợp kép 8 cấp cho AMG. Chính vì những điều trên nên phiên bản Emira kết hợp kèm động cơ từ AMG sẽ được xem là một mẫu xe thể thao nhẹ nhất trong các dòng sản phẩm của Lotus.

Với thiết kế nội thất khá đơn giản tuy nhiên khoang cabin vẫn toả sáng hơn so với các mẫu xe trước đây của Lotus, nó vẫn toát lên vẻ nhã nhặn, hiện đại, sang trọng. Cùng với đó Lotus sử dụng các vật liệu cao cấp trong khi đảm bảo tính thực dụng và tiện nghi.

Phải kể đến thiết kế nổi bật lần này của Emira đó chính là bảng điều khiển công nghệ cao gồm có màn hình lái kỹ thuật số 12,3 inch mang lại cảm giác tương tác trực quan hiện đại. Kèm theo đó màn hình cảm ứng của hệ thống giải trí tên Emira là 10,25 inch tương thích với Apple Carplay và Android Auto được gắn ở giữa của bản điều khiển trung tâm. 

Một số tính năng và trang bị cũng đáng chú ý khác như gạt mưa kính chắn gió tự động, đèn nội thất cho ghế chỉnh điện 12 hướng. Emira còn được trang bị một loạt những công nghệ trợ lại như phanh khẩn cấp tự động, cảnh báo chuyển làn, giám sát điểm mù, phát hiện tài xế mệt mỏi và giới hạn tốc độ, theo dõi khi bị đánh cắp.

Ngoài ra, khách hàng có thể lựa chọn nâng cấp bằng gói Lotus Drivers Pack giúp hiệu chỉnh lại hệ thống treo cứng hơn và lốp Michelin Pilot Cup 2 thay cho lốp Goodyear Eagle F1 Suppersport tiêu chuẩn, tất cả các phiên bản mâm xe sẽ là 20 inch. Quan trọng nhất là hệ thống hỗ trợ xuất phát nhanh (launch control) cũng có mặt. 

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000