Malaysia khởi xướng điều tra một số sản phẩm gạch ốp lát

15:24 | 17/09/2020

Bộ Thương mại và Công nghiệp Malaysia (MITI) mới đây đã ra thông báo khởi xướng điều tra tự vệ toàn cầu đối với một số sản phẩm gạch ốp lát.

Sản phẩm điều tra được phân loại theo các mã HS: 6907.21.21, 6907.21.23, 6907.21.91, 6907.21.93, 6907.22.11, 6907.22.13, 6907.22.91, 6907.22.93, 6907.23.11, 6907.23.13, 6907.23.91, 6907.23.93.

malaysia khoi xuong dieu tra mot so san pham gach op lat
Ảnh minh họa

Theo thông tin từ Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương), thông báo này được đưa ra trên cơ sở yêu cầu của nguyên đơn ngành sản xuất nội địa Malaysia - Công ty Malaysia Ceramic Industry Group.

Nguyên đơn cáo buộc rằng hàng hóa nhập khẩu nêu trên đã nhập khẩu vào Malaysia với khối lượng gia tăng tuyệt đối và tương đối, là nguyên nhân gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất nội địa của Malaysia sản xuất hàng hóa tương tự.

Tiếp theo thông báo này, MITI sẽ gửi bản câu hỏi điều tra tới các bên liên quan đồng thời khuyến nghị các bên liên quan gửi bản trình bày quan điểm, lập luận bằng văn bản về vụ việc bằng cách trả lời bản câu hỏi điều tra hoặc các bằng chứng liên quan tới vụ việc.

Cục Phòng vệ thương mại lưu ý, thời hạn để các bên liên quan gửi yêu cầu nhận bản câu hỏi điều tra: trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố thông báo này trên Công báo Malaysia (ngày 13/9/2020); thời hạn nộp bản trả lời bản câu hỏi điều tra và nộp quan điểm, lập luận bằng văn bản về cuộc điều tra: trong vòng 30 ngày kể từ ngày công bố thông báo này trên Công báo Malaysia, trừ khi có thông báo khác.

Theo quy định của Malaysia, trong trường hợp các bên liên quan không cung cấp thông tin cần thiết, hoặc thông tin và lập luận không được gửi đúng thời gian quy định, Cơ quan điều tra sẽ sử dụng các chứng cứ, thông tin sẵn có để đưa ra kết luận điều tra.

Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại của nước ngoài, Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị các hiệp hội và doanh nghiệp sản xuất/xuất khẩu liên quan một số vấn đề sau:

- Liên lạc với Cơ quan điều tra theo địa chỉ trên để đăng ký tham gia và nhận Bản câu hỏi điều tra trong thời hạn quy định;

- Đọc kỹ hướng dẫn, trả lời đầy đủ và nộp Bản câu hỏi điều tra theo đúng thời hạn quy định;

- Hợp tác toàn diện với Cơ quan điều tra trong suốt quá trình vụ việc diễn ra;

- Thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin với các đối tác nhập khẩu của Malaysia để có ý kiến với Chính phủ Malaysia, yêu cầu xem xét nghiêm túc lợi ích kinh tế xã hội và quyền lợi của người tiêu dùng.

- Liên hệ và phối hợp chặt chẽ với Cục PVTM để trao đổi thông tin và nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

"Bất kỳ hành động thể hiện sự bất hợp tác hoặc hợp tác không đầy đủ có thể dẫn tới việc Cơ quan điều tra Malaysia sử dụng các chứng cứ sẵn có bất lợi hoặc áp dụng biện pháp tự vệ do Nguyên đơn đề xuất. Việc bị áp dụng biện pháp tự vệ sẽ làm giảm lợi thế cạnh tranh, có nguy cơ mất một phần hoặc toàn bộ thị trường xuất khẩu cho ngành sản xuất trong nước của Malaysia và/hoặc các đối thủ từ các quốc gia khác", Cục Phòng vệ thương mại lưu ý thêm.

Tải thông tin khởi xướng tại đây.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570