Mazda CX-50 chính thức ra mắt

09:29 | 16/11/2021

Dòng SUV hoàn toàn mới của Mazda là CX-50 vừa chính thức ra mắt tại Mỹ.

Điểm danh những mẫu xe gầm cao 7 chỗ sẽ ra mắt năm 2022
Kích thích sức mua, liệu ô tô trong nước có bứt phá?

Nằm cùng phân khúc với CX-5 hiện tại, Mazda CX-50 có thể coi là phép thử của thương hiệu Nhật trong chế tạo một chiếc SUV cỡ trung giàu sức mạnh vận hành off-road mà không hy sinh quá nhiều độ tiện nghi cũng như công nghệ vận hành on-road thông thường.

Đầu tiên, bên dưới ca pô Mazda CX-50 là những tùy chọn động cơ tương tự CX-5 hiện tại, cụ thể là dòng 2.5L 4 xy-lanh hút gió tự nhiên hoặc tăng áp. Phiên bản đầu có công suất 187 mã lực, mô-men xoắn 252 Nm trong khi bản tăng áp SkyActiv-G Turbo cho thông số 250 mã lực/434 Nm mô-men xoắn.

Mazda hứa hẹn sẽ giới thiệu thêm các lựa chọn hybrid tới người dùng trong tương lai nhưng chi tiết chúng ra sao sẽ phải chờ tới năm sau.

Theo nghiên cứu của Mazda, mỗi chuyến đi off-road của người dùng hiện tại phần lớn kết hợp hàng trăm dặm vận hành on-road và chỉ 10 tới 20 dặm off-road tại địa điểm mà họ mong muốn, vậy nên hãng xe Nhật không thể hy sinh quá nhiều khả năng vận hành thường ngày cho yếu tố đa địa hình. Thay vào đó, họ tập trung để mang lại một chiếc xe có khả năng vận hành off-road cũng như on-road như nhau.

Kết quả ra đời là Mazda CX-50 có chế độ lái thuần off-road nhưng không có từng chế độ địa hình riêng (chẳng hạn tuyết, cát, sỏi…) như các dòng xe "chuyên dụng" khác – một phần cũng vì quá trình vận hành ngoài thực tế hiếm khi chỉ trên một bề mặt trong nhóm trên mà kết hợp nhiều loại địa hình khó với nhau.

Một ưu điểm của Mazda CX-50 so với CX-5 là hệ dẫn động 2 cầu toàn thời gian i-Activ cùng hệ thống tùy chọn chế độ lái thông minh Intelligent Drive Select đều mặc định có mặt.

Bên cạnh đó, chiếc SUV cỡ trung được nới khoảng sáng gầm xe, gia cố cột B, bổ sung giá để đồ gắn trần siêu bền và cửa sổ trời cỡ lớn.

Còn lại, khá nhiều thông số của Mazda CX-50 vẫn chưa được công bố bao gồm kích thước chính thức.

Nội thất Mazda CX-50 chỉ được hé lộ qua ảnh cho thấy khá nhiều chất liệu chế tạo cao cấp chẳng hạn như da.

Không gian mở bên trong CX-50 tạo ra nhờ cửa sổ trời cỡ lớn

Mazda CX-50 được lắp ráp chung nhà máy với Toyota Corolla Cross bởi chúng sử dụng chung một số chất liệu dù khung gầm và các linh kiện cốt lõi chúng không hề giống nhau. Chi tiết xe cũng như giá bán sẽ được hé lộ sát ngày chiếc SUV mở bán vào năm tới.

Mazda CX-50 mới chính thức chào sân

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900