Ngân hàng trung ương Brazil không sớm nới lỏng tiền tệ

07:57 | 07/09/2022

Ông Roberto Campos Neto - Thống đốc NHTW Brazil cho biết trong bài phát biểu tại một sự kiện được tổ chức bởi báo Valor Econômico hôm 5/9 rằng, các nhà hoạch định chính sách hiện không tập trung vào việc nới lỏng tiền tệ vì ưu tiên vẫn là đưa lạm phát trở lại mục tiêu chính thức là 3,5%.

ngan hang trung uong brazil khong som noi long tien te Trung Quốc phát tín hiệu nới lỏng tiền tệ
ngan hang trung uong brazil khong som noi long tien te Nới lỏng tiền tệ sẽ kéo dài
ngan hang trung uong brazil khong som noi long tien te ECB có thể nới lỏng hơn tiền tệ
ngan hang trung uong brazil khong som noi long tien te PBoC có thể làm chậm tốc độ nới lỏng tiền tệ

“Chúng tôi nghĩ đến việc hoàn thành công việc. Hoàn thành công việc có nghĩa là lạm phát hội tụ”, ông nói.

Mặc dù giá tiêu dùng Brazil giảm trong tháng tính đến giữa tháng 8, đẩy vào lãnh thổ giảm phát khi giá vận tải tiếp tục giảm do nước này cắt giảm thuế đối với nhiên liệu và giảm giá sản phẩm của công ty dầu khí nhà nước Petrobras.

Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát hàng năm vẫn ở mức cao. Theo đó lạm phát hàng năm tại nước này vẫn ở mức 9,6% trong 12 tháng đến giữa tháng 8 và các nhà kinh tế tư nhân được NHTW Brazil thăm dò ý kiến dự đoán, lạm phát sẽ kết thúc năm ở mức 6,6%, cao hơn nhiều so với mục tiêu 3,5% của cơ quan này.

ngan hang trung uong brazil khong som noi long tien te
Ảnh minh họa

NHTW Brazil đã tăng lãi suất tại 12 cuộc họp chính sách liên tiếp, từ mức thấp kỷ lục 2% vào tháng 3/2021, để ứng phó với áp lực lạm phát. Lần gần đây nhất là tại cuộc họp chính sách ngày 3/8, cơ quan này đã quyết định nâng tiếp lãi suất lên mức 13,75% - mức cao nhất kể từ tháng 12/2016. Trong thông báo phát đi sau quyết định này, Ủy ban Chính sách Tiền tệ (Copom) - cơ quan hoạch định chính sách của NHTW Brazil nhấn mạnh, lạm phát ở mức cao tại Brazil khiến cơ quan này phải tiếp tục duy trì chính sách tăng lãi suất nhằm kiềm chế đà tăng của giá tiêu dùng.

Mặc dù báo hiệu tạm dừng chu kỳ tăng tại cuộc họp chính sách diễn ra ngày 21/9 tới, nhưng NHTW Brazil đã để ngỏ khả năng cho một lần tăng lãi suất nữa nếu động thái như vậy được cho là phù hợp. Thống đốc Campos Neto cho biết NHTW Brazil sẽ đánh giá sự cần thiết của một lần tăng lãi suất khác tại cuộc họp chính sách trong tháng này.

Đề cập đến giá tiêu dùng, Thống đốc Campos Neto cho biết “cuộc chiến không phân thắng bại” và các nhà hoạch định chính sách đang xem xét kỹ lưỡng lạm phát dịch vụ và tỷ lệ thất nghiệp diễn biến như thế nào.

Trong khi đó, Bộ trưởng Kinh tế Brazil Paulo Guedes gần đây cũng đã tuyên bố rằng, chính sách nới lỏng tiền tệ sẽ bắt đầu ở nước này ngay đầu năm tới, điều này sẽ giúp hỗ trợ tăng trưởng GDP cao hơn nhiều so với dự kiến vào năm 2023.

Tuy nhiên, các nhà kinh tế tư nhân cho rằng lãi suất sẽ chỉ bắt đầu giảm vào cuối tháng 6, theo một cuộc khảo sát hàng tuần của NHTW Brazil.

M. Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450