Người tiêu dùng Việt chuộng hàng nội địa

08:51 | 06/07/2020

Một nghiên cứu mới đây của Nielsen cho thấy, người tiêu dùng Việt Nam có sự ưu tiên nhiều hơn hơn đối với các sản phẩm địa phương, nhất là trong bối cảnh đại dịch, với 17% người tiêu dùng cho biết rằng họ chỉ mua hàng nội địa và 59% nói rằng họ đa phần mua hàng tiêu dùng nội địa (so với mức trung bình toàn cầu là 11% và 54%).

Vinamilk 8 năm liên tiếp là thương hiệu được người tiêu dùng Việt Nam chọn mua nhiều nhất
Trở thành người tiêu dùng thông minh, chống hàng giả
Người tiêu dùng thêm sự lựa chọn

Mới đây, tại đại hội HĐQT, CTCP Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản (Vissan) trình kế hoạch năm 2020 với tổng doanh thu dự kiến đạt 5.580 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 180 tỷ đồng, lần lượt tăng 12% và giảm 20% so với thực hiện năm 2019. Hiện nay, sản phẩm của Vissan gồm 2 mảng chính là thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến. Vissan đang sở hữu 2 trang trại và 3 nhà máy hiện đại, với mạng lưới phân phối tại 130.000 điểm bán hàng khắp Việt Nam. Năng lực giết mổ 2.400 con heo/ngày và 300 con bò Úc/ngày. Năm 2019, công ty cung cấp ra thị trường hơn 24.300 tấn thịt heo và 1.645 tấn thịt bò. Riêng đối với lĩnh vực thực phẩm chế biến, công ty này đang cung cấp cho thị trường toàn quốc 28.000 tấn/năm. Đại diện Vissan cho biết, công ty hiện đang chiếm 70% thị phần lạp xưởng, 20% thị phần đồ hộp và 65% thị phần xúc xích tại thị trường Việt Nam. Nhiều sản phẩm được người tiêu dùng trong nước khá ưa chuộng do chất lượng và giá thành hợp lý, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho Vissan.

Xu hướng chuộng hàng nội địa và mua hàng trực tuyến sẽ tăng trong tương lai

Theo nhận định của một số chuyên gia thị trường, thời gian gần đây có 3 yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi và thói quen mua sắm của người tiêu dùng, nhất là trong thời điểm hậu Covid-19. Đó là chất lượng và hiệu quả; nguồn gốc sản phẩm và công nghệ. Người tiêu dùng đã có sự tính toán kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định thay vì sẵn sàng chi trả cao hơn cho những sản phẩm đảm bảo có nguồn gốc từ nước ngoài như trước kia. Tuy nhiên, sản phẩm thay thế trong nước vẫn phải đảm bảo chất lượng và tốt cho sức khỏe. Cùng với đó, công nghệ cũng đã có sự tác động đến cách người tiêu dùng tìm kiếm, mua sắm, kết nối với các thương hiệu và mua sắm trực tuyến nhiều hơn. Đáng chú ý, người tiêu dùng Việt đang quan tâm đến vấn đề sức khỏe nhiều hơn và ngày càng có xu hướng chuộng hàng nội địa hơn so với một số nước trên thế giới.

Một nghiên cứu mới đây của Nielsen cho thấy, người tiêu dùng Việt Nam có sự ưu tiên nhiều hơn hơn đối với các sản phẩm địa phương, nhất là trong bối cảnh đại dịch, với 17% người tiêu dùng cho biết rằng họ chỉ mua hàng nội địa và 59% nói rằng họ đa phần mua hàng tiêu dùng nội địa (so với mức trung bình toàn cầu là 11% và 54%). Tìm hiểu nguyên nhân tại sao người Việt Nam lại ưu tiên chọn hàng nội địa thì nhiều người cho biết lý do khá đơn giản, là vì biết rõ nguồn gốc và mong muốn hỗ trợ doanh nghiệp Việt. Điều này mang đến cơ hội và là nguồn động viên lớn cho các nhà sản xuất trong nước.

Bà Louise Hawley, Tổng giám đốc Nielsen Việt Nam nhắc lại, dịch bệnh Covid -19 đã tạo ra nhiều thay đổi trong thói quen và hành vi của người tiêu dùng cũng như tạo ra những xu hướng mới, từ việc chủ động mua sắm những sản phẩm an toàn cho sức khỏe cho đến việc trữ nguồn thức ăn thiết yếu tại nhà. Khi người tiêu dùng tìm kiếm sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm thì một thương hiệu quen thuộc, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, uy tín là cách nhanh nhất để đáp ứng tốt nhu cầu này.

Trong thời gian qua, nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng có sự thay đổi đáng kể, nên nhiều doanh nghiệp trong nước cũng đã có sự thay đổi tích cực để thích ứng với điều kiện, hoàn cảnh mới. Đơn cử, ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) đã chứng kiến sự sụt giảm 12%. Sự sụt giảm này phần lớn đến từ kênh truyền thống, trong đó kênh mua và tiêu dùng sau sụt giảm 9%, trong khi đó kênh tiêu dùng tại chỗ còn sụt giảm mạnh hơn nữa với 36%. Điều này cũng rất dễ hiểu và lý giải được là do thói quen của người dùng thay đổi, chuyển sang tiêu dùng tại nhà thay vì ăn uống ở ngoài như trước đây. Ngược lại, kênh hiện đại đang có xu hướng tăng trưởng kéo dài liên tục từ đầu năm đến nay, với mức tăng 23% trong giai đoạn này.

Theo ông Lê Hoàng Long, Quản lý bộ phận Tư vấn chuỗi bán lẻ, Nielsen Việt Nam, xu hướng chuộng hàng nội địa và mua hàng trực tuyến chắc chắn sẽ tăng ngay cả khi dịch bệnh Covid-19 qua đi. Tuy nhiên, kênh trực tuyến sẽ tồn tại song song chứ khó có thể thay thế hoàn toàn các điểm bán trực tiếp. Dự báo sẽ có nhiều "cú bắt tay" hơn nữa giữa những nhà bán lẻ trực tuyến và trực tiếp, trong nước và nước ngoài để tạo ra hệ sinh thái đa kênh, đa dạng hàng hóa như trường hợp các siêu thị và nhà cung cấp kết hợp với nền tảng phân phối trực tuyến như hiện nay. Và khi người tiêu dùng Việt chọn hàng trong nước nhiều hơn vì sản phẩm chất lượng, giá cả phù hợp, thì đây sẽ là yếu tố then chốt thúc đẩy nền sản xuất trong nước và thương mại điện tử ngày một phát triển.

Tuyết Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600