Người trồng cao su đối mặt với khó khăn kép

10:34 | 10/06/2020

Theo các hộ trồng cao su tại Kon Tum, năm nay, sản lượng mủ khai thác được rất ít. Người trồng cao su đối mặt với việc vừa mất giá vừa mất mùa. Trước tình hình đó, đa phần các hộ trồng cao su hiện tự khai thác mủ để lấy công làm lãi.

Cây cao su từng được mệnh danh “vàng trắng” của người dân và các DN tại khu vực Tây Nguyên và Đông Nam bộ. Thế nhưng, những năm gần đây, cây cao su lại rơi vào tình trạng khủng hoảng khi giá mủ liên tục rớt thê thảm. Khó càng thêm khó, khi từ đầu năm 2020 đến nay, do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, tình hình xuất khẩu cao su ảm đạm, khiến giá cao su không thể vực dậy.

Hiện tại, mủ cao su tại khu vực Tây Nguyên đang được thu mua ở mức 220 đồng/độ. Trong khi đó, cùng thời điểm năm trước, giá ở mức 290 đồng/độ; mủ chén khô có giá 12.000 đồng/kg và 8.000 đồng/kg đối với mủ đông nước. Với mức giá này, trung bình 1ha cao su khoảng 400 cây thu được 20 - 25kg mủ/ngày, tương đương 150.000 - 200.000 đồng. Theo tính toán của các hộ trồng cao su thì các mức giá này không đủ chi phí tiền công thu hoạch!

Ảnh minh họa

Không dừng lại ở đó, thời tiết thất thường, nắng hạn kéo dài cũng làm cho năng suất mủ cao su ở nhiều địa phương tại khu vực Tây Nguyên sụt giảm, không có mủ. Dù thời điểm này đang vào chính vụ thu hoạch mủ song nhiều nông hộ trồng cao su tiểu điền cũng không mặn mà.

Theo các hộ trồng cao su tại Kon Tum, năm nay, sản lượng mủ khai thác được rất ít. Người trồng cao su đối mặt với việc vừa mất giá vừa mất mùa. Trước tình hình đó, đa phần các hộ trồng cao su hiện tự khai thác mủ để lấy công làm lãi.

Gia đình ông Nguyễn Văn Đức, TP. Kon Tum có 4ha cao su, vì không có người thu hoạch nên phải thuê nhân công khai thác. Mỗi lần phải trả cho nhân công gần 500 ngàn đồng. Thu hoạch được một tháng trừ hết các chi phí thì không lãi đồng nào!

Không riêng các nông hộ, các DN trồng cao su cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Theo ông Võ Toàn Thắng, Tổng giám đốc Công ty cao su Chư Prông (Gia Lai), hiện nay, trên địa bàn nắng nóng vẫn còn rất gay gắt, đặc biệt là vùng biên giới Ia Mơr, nơi có cao su của Nông trường An Biên nắng nóng trên 40 độ C, nên một số diện tích hiện đã cạo mủ nhưng phải ngưng vì nắng nóng và khô hạn quá…

Theo nhận định của các DN, năm 2020, các DN cao su khu vực Tây Nguyên sẽ gặp nhiều khó khăn, bởi thời điểm này năm trước các đơn vị đều lấy được mủ nước và tỷ lệ khai thác được đều trên 10% kế hoạch. Nhưng đến thời điểm này vẫn có một số DN sản lượng đạt chưa bằng năm trước...

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.400 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.115 23.395 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.095 23.395 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.110 23.467 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.116 23.402 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.050
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.050
68.750
Vàng SJC 5c
68.050
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.650
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.250