NHCSXH: Cho vay với lãi suất 0% để trả lương ngừng việc

09:00 | 06/05/2020

Hằng tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội chi trả đến người lao động bị ngừng việc qua tài khoản hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay

Người sử dụng lao động vay vốn NHCSXH lãi suất 0% để trả lương ngừng việc cho người lao động
Tín dụng ưu đãi: Trợ lực cho người có hoàn cảnh khó khăn
Vốn hỗ trợ tạo việc làm: Giúp chuyển hướng sản xuất hàng hóa ở nông thôn

Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 để thực hiện Nghị quyết số 42, trong đó người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) với lãi suất 0% để trả lương ngừng việc cho người lao động.

Hằng tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội chi trả đến người lao động bị ngừng việc qua tài khoản hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay

Tổng giám đốc NHCSXH đã ban hành văn bản số 2129/HD-NHCS ngày 27/4/2020 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc đối với người lao động. Một số nội dung chính trong chính sách cho vay như sau:

Điều kiện vay vốn và xét duyệt cho vay

Có từ 20% hoặc từ 30 người lao động trở lên đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 1 tháng liên tục trở lên; đã trả trước tối thiểu 50% tiền lương ngừng việc cho người lao động trong khoảng thời gian từ ngày 1/4/2020 đến hết ngày 30/6/2020;

Đang gặp khó khăn về tài chính, không cân đối đủ nguồn để trả lương ngừng việc cho người lao động, đã sử dụng hết quỹ dự phòng tiền lương để trả cho người lao động ngừng việc.

Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm ngày 31/12/2019.

Khách hàng có tên trong Danh sách người sử dụng lao động đủ điều kiện vay vốn để trả lương ngừng việc được chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt.

Khách hàng có nhu cầu vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động, có kế hoạch và cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn.

Mức cho vay và quy trình, thủ tục

Mức cho vay không quá 50% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng, tối đa trong 3 tháng (từ tháng 4/2020 đến hết tháng 6/2020). Lãi suất cho vay: 0%/năm; Lãi suất nợ quá hạn: 12%/năm.

Khách hàng vay vốn không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận nhưng không quá 12 tháng.  

Theo quy định tại Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020, chậm nhất ngày 5 hàng tháng, người sử dụng lao động có nhu cầu gửi Hồ sơ đề nghị đến UBND cấp huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).

Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND cấp huyện thẩm định, tổng hợp danh sách, trình chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định phê duyệt Danh sách người sử dụng lao động đủ điều kiện vay vốn để trả lương ngừng việc, Danh sách người lao động bị ngừng việc, gửi chi nhánh NHCSXH cùng cấp và người sử dụng lao động trong danh sách. Trường hợp không phê duyệt, chủ tịch UBND cấp tỉnh trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Phê duyệt cho vay và giải ngân

Sau khi được chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt đủ điều kiện vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn gửi đến NHCSXH.

Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của NHCSXH và quyết định phê duyệt của chủ tịch UBND cấp tỉnh, NHCSXH nơi cho vay phê duyệt cho vay. Trường hợp không đủ điều kiện cho vay, NHCSXH nơi cho vay thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối gửi khách hàng.

Số tiền khách hàng vay được NHCSXH nơi cho vay chi trả hằng tháng đến người lao động bị ngừng việc trên cơ sở Danh sách người lao động bị ngừng việc được chủ tịch UBND cấp tỉnh phê  duyệt hàng tháng và theo đề nghị của khách hàng.

NHCSXH nơi cho vay chi trả đến người lao động bị ngừng việc bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của người lao động hoặc chi trả bằng tiền mặt tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện đến hết ngày 31/7/2020.

Nguồn vốn để NHCSXH thực hiện cho vay người sử dụng lao động theo quy định tại Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 của Chính phủ là nguồn vay tái cấp vốn không có tài sản đảm bảo, lãi suất 0%/năm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Hồ sơ vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Sau khi khách hàng được UBND cấp tỉnh phê duyệt đủ điều kiện vay vốn, khách hàng nộp hồ sơ vay vốn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến NHCSXH nơi khách hàng đóng trụ sở (đối với doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã) hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).

2. Hồ sơ vay vốn lần đầu do khách hàng lập gồm:

a) Đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01A/TLNV (đối với doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh) hoặc Mẫu số 01B/TLNV (đối với cá nhân) kèm theo văn bản này.

b) Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập/Quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân/hoặc Thẻ căn cước công dân/hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng vay vốn/hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng vay vốn.

c) Bản sao chứng thực văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo do khách hàng lập gồm:

- Đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01A/TLNV hoặc Mẫu số 01B/TLNV.

- Bổ sung những giấy tờ được nêu tại điểm 2 nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn lần đầu.

Thanh Trà

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530