NHCSXH đã chủ động, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng vay vốn

09:03 | 24/06/2020

Đó là khẳng định của Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trong Phiên họp HĐQT NHCSXH thường kỳ Quý II/2020, ngày 23/6/2020, tại Hà Nội.

nhcsxh da chu dong kip thoi thao go kho khan cho cac doi tuong vay von
Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng phát biểu chủ trì phiên họp

Tham dự phiên họp có các đồng chí Ủy viên HĐQT, thành viên Ban chuyên gia tư vấn HĐQT, các Phó tổng giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Kế toán trưởng, Giám đốc các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm CNTT và Sở giao dịch của NHCSXH.

Báo cáo tại phiên họp do Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng trình bày, trong 6 tháng đầu năm 2020, trước diễn biến phức tạp của thời tiết, nhất là tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đại dịch Covid-19 lan rộng, khó lường, tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội, NHCSXH đã chủ động bám sát các Chỉ thị, Nghị quyết của Thủ tướng Chính phủ, NHNN và HĐQT NHCSXH lãnh đạo, chỉ đạo toàn hệ thống thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao và đạt được những kết quả khả quan trên các mặt hoạt động.

Tại phiên họp, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng đã trao Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 12/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm ông Nguyễn Mạnh Tú - Phó tổng giám đốc kiêm Giám đốc NHCSXH Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc giữ chức Ủy viên HĐQT, Trưởng ban Kiểm soát NHCSXH.

nhcsxh da chu dong kip thoi thao go kho khan cho cac doi tuong vay von
Toàn cảnh phiên họp

Đến ngày 30/6/2020, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội ước đạt 227.000 tỷ đồng, tăng 15.107 tỷ đồng so với cuối năm 2019; trong đó vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương 19.500 tỷ đồng. Tổng dư nợ ước đạt 219.900 tỷ đồng, tăng 13.095 tỷ đồng (+6,3%) so với cuối năm 2019, với hơn 6,5 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. Trong đó, dư nợ các chương trình tín dụng theo kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao ước đạt 190.000 tỷ đồng, tăng 9.995 tỷ đồng (+5,6%) so với cuối năm 2019, hoàn thành 69% kế hoạch.

Chất lượng hoạt động tín dụng chính sách không ngừng được củng cố, nâng cao. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chỉ chiếm 0,71% tổng dư nợ.

Doanh số cho vay trong 6 tháng ước đạt 44.535 tỷ đồng, với trên 1,2 triệu lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn. Hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã góp phần hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho gần 224 nghìn lao động; giúp gần 9 nghìn HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; xây dựng 810 nghìn công trình NS&VSMTNT; xây dựng 11,7 nghìn căn nhà ở cho các đối tượng chính sách...

nhcsxh da chu dong kip thoi thao go kho khan cho cac doi tuong vay von
Hội đồng quản trị NHCSXH chúc mừng tân Trưởng ban Kiểm soát

Phát biểu kết luận phiên họp, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH ghi nhận, đánh giá cao sự chủ động, quyết liệt trong chỉ đạo của Ban điều hành NHCSXH 6 tháng đầu năm 2020.

"Đặc biệt trong bối cảnh tác động mạnh của dịch Covid-19, cùng với ngành Ngân hàng, NHCSXH đã chủ động, kịp thời triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng vay vốn bị ảnh hưởng", Thống đốc nhấn mạnh.

Để hoàn thành nhiệm vụ năm 2020, Thống đốc yêu cầu, những tháng cuối năm, hệ thống NHCSXH chủ động huy động vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu giải ngân các chương trình tín dụng theo chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng được giao. Tập trung chỉ đạo các chi nhánh giải ngân kịp thời, sớm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng dư nợ các chương trình tín dụng.

Thống đốc Lê Minh Hưng lưu ý, Ban điều hành NHCSXH cần tiếp tục tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, trọng tâm là tăng cường nguồn lực từ địa phương hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bảo đảm an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới và kịp thời hỗ trợ cho các đối tượng bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, hạn hán và xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long...

Cùng với đó là tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt, đối với các chi nhánh có chất lượng tín dụng còn thấp hoặc chưa ổn định. Phối hợp với các Bộ, ngành trình Chính phủ bố trí nguồn vốn để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách mới, đặc biệt các chương trình đối với đồng bào DTTS và miền núi.

Tổ chức tổng kết Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011-2020, đồng thời xây dựng Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2021-2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Thống đốc cũng yêu cầu NHCSXH tiếp tục tăng cường công tác trao đổi, học tập kinh nghiệm với các tổ chức quốc tế; tiếp tục thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về tín dụng chính sách, tình hình phòng, chống đại dịch Covid-19 và các sự kiện lớn của Đảng; đẩy mạnh các phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600