Những điểm đáng chú ý trên thị trường tuyển dụng trực tuyến

16:05 | 11/09/2019

VietnamWorks vừa phát hành Báo cáo thị trường tuyển dụng trực tuyến nửa đầu năm 2019 tại Việt Nam. Số liệu thống kê được phân tích dựa trên hồ sơ ứng tuyển tại VietnamWorks và khảo sát cho cả nhà tuyển dụng và ứng viên. 

79% doanh nghiệp đang thiếu hụt nhân sự

Khi được hỏi về tình trạng thiếu hụt nhân sự, có đến 79% doanh nghiệp cho biết 6 tháng đầu năm họ đang thiếu hụt các vị trí nhân sự trong công ty. Các công ty có qui mô lớn có tỷ lệ thiếu hụt nhân sự nhiều hơn. Theo đó, 87% công ty có qui mô 501 – 1000 nhân viên và 1001 – 5000 nhân viên cho biết họ đang thiếu hụt nhân sự; 80% công ty qui mô trên 5000 người cho biết đang thiếu hụt nhân sự. Với thực trạng trên, dự báo trong thời gian tới người tìm việc sẽ có nhiều cơ hội việc làm tại các công ty qui mô lớn.

Theo thống kê, các mảng liên quan đến dịch vụ chuyên nghiệp tăng mạnh về nguồn cung lao động trong 1 năm trở lại đây từ nửa đầu năm 2018 – nửa đầu năm 2019. Theo đó, Y tế/Chăm sóc sức khỏe tăng 64%, Tư vấn tăng 51% và Quảng cáo/Khuyến mãi/Đối ngoại tăng 29%. Ngành ngân hàng cũng tăng trưởng mạnh về nguồn cung với tỷ lệ tăng trưởng là 65%.

Theo ghi nhận của VietnamWorks, các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng vẫn tăng trưởng bền vững về nguồn cung lao động nhưng không có dấu hiệu vượt trội.

Vượt qua các thành phố lớn, các khu vực kinh tế mới lại tăng trưởng đột biến về nguồn cung lao động. Điều này thể hiện xu hướng dịch chuyển và phân bổ lao động từ các thành phố lớn sang các khu kinh tế lân cận để đáp ứng xu hướng đầu tư vào các vùng đất này nhiều hơn. Theo đó, nguồn cung lao động của Biên Hòa tăng 68%, Bà Rịa – Vũng tàu tăng 54%, Đồng Nai tăng 44%.

Xuất hiện dấu hiệu dư thừa - thiếu hụt ở một số ngành nghề

Xuất hiện dấu hiệu dư thừa nhân lực ở một số ngành nghề như Hành chính/Thư ký. Hiện đang đứng ở vị trí thứ 1 về nguồn cung lao động dồi dào nhất nhưng ngành nghề này không thuộc trong top 10 ngành nghề dự báo có nhu cầu tuyển dụng nửa cuối năm 2019. Bên cạnh đó, Ngân hàng tăng trưởng mạnh nhất về nguồn cung, ứng viên nhóm này có ý định tìm việc nhiều nhất vào nửa cuối năm, nhưng cũng không thuộc top 10 ngành nghề dự báo có nhu cầu tuyển dụng cao. 

Về khả năng thiếu hụt lao động, đáng kể đến các ngành nghề như: Kỹ sư; Bảo trì/Sửa chữa; Bán hàng kỹ thuật; Cơ khí. Các ngành nghề này hiện đang thuộc top 10 các ngành nghề dự báo có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất trong nửa cuối năm 2019, nhưng lại không thuộc top 20 về tăng trưởng nguồn cung lao động. Đáng nói, Cơ khí hiện đang thuộc trong top 10 lĩnh vực kinh doanh thiếu hụt về nhân sự.

Các ứng viên thuộc các ngành nghề sau khả năng sẽ khó tìm việc và chuyển việc vào nửa cuối năm 2019, do các ngành nghề này tuy thuộc trong top 10 các ngành nghề có ứng viên muốn tìm việc nhiều nhất, nhưng lại không thuộc top 10 các ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất, lần lượt là: Ngân hàng; Giáo dục/Đào tạo; Dịch vụ khách hàng; Hành chính/Thư ký; Xây dựng; QA/QC (kiểm định chất lượng).

Các ngành nghề dự đoán sẽ dễ tìm việc và chuyển việc do đều thuộc top 10 ngành nghề dự báo nhu cầu tuyển dụng cao nhất và đồng thời thuộc top 10 ngành nghề dự báo có nhu cầu chuyển việc nhiều nhất, lần lượt là: Điện/Điện tử; Kế toán; Bán hàng; Kỹ sư.         

Không phải gen Y (sinh năm 1981 – 1995) hay Gen Z (sinh năm 1996 trở về sau), mà thế hệ Gen X (1965 – 1980) mới là nhóm có ý định chuyển việc nhiều nhất. Có 83% trong nhóm này cho biết họ sẽ tìm kiếm công việc mới, trong khi đó Gen Y là 74%; Gen Z là 71%. Phân tích kỹ hơn về nhóm ứng viên thế hệ Gen X, 54% đang làm việc tại công ty từ 5 năm trở lên, 82% đang thuộc cấp bậc từ Quản lý trở lên.

Ba lý do chính khiến thế hệ Gen X muốn thay đổi công việc nhiều nhất là: Mong muốn có mức lương thưởng cao hơn (33%); Mong muốn được hưởng chính sách phúc lợi tốt hơn (29%); Mong muốn tìm nơi khác phù hợp hơn về văn hóa và giá trị công ty (25%).

Khi được hỏi về giải pháp giúp giảm thiểu thiếu hụt, các nhà tuyển dụng thể hiện quan điểm sử dụng đa dạng các kênh tuyển dụng sẽ trở nên hiệu quả hơn. Theo đó, top 3 các ý kiến được lựa chọn nhiều nhất lần lượt là: Sử dụng trang tuyển dụng trực tuyến (49%); Sử dụng những kênh tuyển dụng trên mạng xã hội, qua email,…(46%); Sử dụng kênh nội bộ kêu gọi nhân viên giới thiệu ứng viên (44%).

Khi được hỏi về top 5 các yếu tố giúp giữ chân nhân tài, nhà tuyển dụng và ứng viên có cùng 4/5 các quan điểm giống nhau là: Mức lương thưởng cạnh tranh; Có cơ hội thăng tiến và gắn bó lâu dài; Chế độ phúc lợi hấp dẫn; Được đào tạo và phát triển chuyên môn.

Tuy nhiên, vẫn xuất hiện khác biệt giữa nhóm ứng viên và nhà tuyển dụng, theo đó các ứng viên ưu tiên yếu tố “Môi trường làm việc chuyên nghiệp” ở vị trí quan trọng thứ hai, tuy nhiên yếu tố này không nằm trong top 5 quan điểm của nhà tuyển dụng. Ngược lại, yếu tố “Cấp trên trực tiếp giỏi và hỗ trợ” được nhà tuyển dụng bình chọn ở vị trí thứ 5, tuy nhiên yếu tố này không nằm trong bảng xếp hạng top 5 này của phía ứng viên.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000