Nỗ lực chinh phục thị trường khó tính

10:27 | 26/04/2021

Những năm gần đây, Nestlé Việt Nam là một trong các doanh nghiệp nằm trong nhóm các doanh nghiệp phát triển bền vững. Điểm nổi bật trong hoạt động của doanh nghiệp đó là gắn việc sản xuất kinh doanh với các chương trình phát triển xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng. Đặc biệt, là những nỗ lực quảng bá, đưa các sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam ra thị trường thế giới.

Được biết, hàng năm Nestlé thu mua 20-25% sản lượng cà phê của Việt Nam để chế biến sâu cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, với tổng giá trị trung bình đạt 600-700 triệu đô la Mỹ, duy trì vị trí nhà thu mua cà phê lớn nhất Việt Nam. Đến nay, tất cả sản phẩm NESCAFÉ được sản xuất từ 100% hạt cà phê Việt Nam chất lượng cao đang được xuất khẩu đến 25 thị trường và đón nhận sự yêu thích từ nhiều người tiêu dùng trên thế giới.

Năm 2020, xuất khẩu sản phẩm cà phê mang thương hiệu NESCAFÉ của Nestlé tăng 20% so với năm trước. Tăng trưởng được ghi nhận ở các dòng sản phẩm cà phê giá trị gia tăng và sản phẩm được thu mua từ nguồn gốc bền vững được các tổ chức quốc tế về trồng và sản xuất cà phê bền vững như, 4C, Rainforest Alliance chứng nhận. Bên cạnh, sản phẩm cà phê chế biến làm từ hạt Robusta mà Việt Nam vốn có nhiều thế mạnh, Nestlé Việt Nam còn xuất khẩu cà phê làm từ hạt Arabica, được thu mua với nguồn gốc bền vững. Những nỗ lực này góp phần hiện thực hóa mục tiêu mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra là đưa sản phẩm cà phê chế biến, giá trị gia tăng cao lên chiếm 20-30% tổng sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam.

no luc chinh phuc thi truong kho tinh
Dây chuyền sản xuất viên nén NESCAFÉ Dolce Gusto sử dụng nguyên liệu thô hoàn toàn

Tương tự, ở thị trường trong nước, các sản phẩm Maggi ngày càng phổ biến trong bếp ăn của mỗi gia đình Việt, như nước tương Maggi được sản xuất theo công nghệ lên men tự nhiên, dầu hào Maggi được cô đặc từ hào nguyên chất, hay sản phẩm hạt nêm Maggi. Bên cạnh các dòng sản phẩm quen thuộc với người dùng trong nước, công ty cũng cung ứng các sản phẩm chuyên biệt cho người tiêu dùng ở thị trường Thái Lan như, gia vị nấu All – in – one và thị trường Philippines với gia vị nấu Maggi Supreme Sarap. Năm 2020, xuất khẩu các sản phẩm gia vị Maggi của Nestlé Việt Nam đi các thị trưởng Philippines, Thái Lan và các thị trường khó tính, với nhiều yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật như Mỹ, Úc, Nhật Bản… chứng kiến mức tăng trưởng cao về khối lượng và giá trị.

Theo ông Will Mackereth - Giám đốc Chuỗi cung ứng Nestlé Việt Nam, xuất khẩu là một phần quan trọng đóng góp vào các mục tiêu kinh doanh của Nestlé Việt Nam; đồng thời đưa Việt Nam trở thành trung tâm cung ứng của khu vực. Năm 2020, ghi nhận tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm nói chung đạt 20% so với năm trước. Đi cùng với những cải tiến về mặt sản phẩm và năng lực sản xuất là sự linh hoạt, có khả năng xuất khẩu sản phẩm đi các thị trường đòi hỏi cao về chất lượng bao gồm Nhật Bản, Úc và Mỹ. Cũng theo ông Will Mackereth, tăng trưởng xuất khẩu trong năm nay sẽ duy trì tích cực. Người tiêu dùng vẫn đặt yêu cầu cao đối với chất lượng và nguồn gốc hợp pháp, bền vững của sản phẩm...

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400