Rolls-Royce Phantom 2023 lần đầu lộ diện

10:30 | 07/01/2022

Rolls-Royce đang tập trung nguồn tài nguyên của mình cho chiếc xe thuần điện đầu tiên của mình là Spectre nhưng điều này không có nghĩa đội hình hiện tại của hãng bị bỏ bẵng.

VinFast VF9 mở bán với giá từ 1,443 tỷ đồng
Một số mẫu xe bất ngờ tăng giá cận Tết Nguyên Đán

Trong tuần này, phiên bản nâng cấp của Rolls-Royce Phantom đã xuất hiện thử nghiệm công khai lần đầu tiên với bộ khung tổng thể có thể dễ dàng nhìn ra ngay là không có thay đổi. Những cập nhật được thương hiệu Anh Quốc thực hiện bên ngoài bao gồm tản nhiệt, đèn pha, hệ thống ống xả và sau này có thể là đèn hậu cùng cản trước/sau.

Bên dưới capô, nhiều khả năng vẫn là động cơ V12 6.75L tăng áp kép có công suất 563 mã lực, 900 Nm mô-men xoắn nhưng có thể sẽ được chỉnh sửa để đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải ngặt nghèo hơn.

Thế hệ Rolls-Royce Phantom hiện tại ra mắt vào năm 2017 là mẫu xe Rolls-Royce đầu tiên sử dụng khung gầm thuần nhôm Architecture of Luxury được hãng phát triển riêng mà sau này tiếp tục được Cullinan và Ghost ứng dụng.

Do đã được tối ưu sẵn cho hệ thống truyền động điện, khung gầm này sẽ tiếp tục được Spectre và các dòng xe Rolls-Royce kế tiếp ứng dụng mà không khiến hãng mất quá nhiều chi phí và thời gian.

Ngoài ra, yếu tố trên cũng đồng nghĩa một phiên bản Rolls-Royce Phantom điện hóa và thậm chí là thuần điện có thể sẽ chào sân sau Spectre vào giai đoạn 2024 trở đi.

Trong khi đó, bản facelift của Rolls-Royce Phantom được kỳ vọng sẽ ra mắt vào giữa năm nay cùng một phiên bản Black Badge đồng hành.

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850