Standard Chartered dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm nay đạt 6,5%

18:13 | 20/07/2021

Ngân hàng Standard Chartered dự báo nền kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng cao trong năm nay và năm sau, với mức tăng trưởng cho năm 2021 ở mức 6,5%, giảm nhẹ do với dự báo 6,7% được Ngân hàng đưa ra trước đó.

Dự báo cho năm 2022 tiếp tục được duy trì ở mức 7,3% dựa trên kỳ vọng nền kinh tế sẽ phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, làn sóng COVID-19 hiện tại có thể ảnh hưởng tới các dự báo trong tương lai.

standard chartered du bao tang truong gdp cua viet nam nam nay dat 65

Theo ông Tim Leelahaphan, chuyên gia kinh tế phụ trách Việt Nam và Thái Lan của Standard Chartered, dịch COVID-19 được kiểm soát tốt trong năm 2020 đã giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Việt Nam cũng được hưởng lợi từ quá trình dịch chuyển chuỗi cung ứng trong những năm gần đây.

“Chúng tôi tin rằng Việt Nam đang trên con đường tiến tới mục tiêu trở thành trung tâm chuỗi cung ứng mang tầm khu vực, một nền kinh tế công nghiệp hiện đại và một quốc gia có thu nhập cao trong tương lai. Trong ngắn hạn, khả năng kiểm soát dịch COVID-19 sẽ đóng vai trò quan trọng đối với triển vọng kinh tế của Việt Nam năm nay”, chuyên gia này nhìn nhận.

Các chuyên gia kinh tế của Standard Chartered dự báo, các lĩnh vực tập trung vào thị trường trong nước như bán lẻ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất nếu làn sóng dịch COVID-19 hiện tại kéo dài.

Bên cạnh đó, theo Standard Chartered, lạm phát gia tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng xảy ra các đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo. Mặc dù tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng tín dụng đã được cải thiện từ quý IV/2020, tổ chức này cho rằng các đợt tăng lãi suất sẽ không xảy ra. Cũng theo Standard Chartered, Ngân hàng Nhà nước có khả năng sẽ duy trì lãi suất tái cấp vốn ở mức 4% cho đến cuối năm 2023 để hỗ trợ tăng trưởng tín dụng. Khả năng một đợt tăng lãi suất có thể xảy ra nếu lạm phát và tốc độ tăng trưởng tăng nhanh hơn dự kiến.

Ngân hàng Standard Chartered mới đây đã hạ dự báo tỷ giá USD/VND xuống 22.900 vào cuối quý III (từ mức 23.100) và 22.850 vào cuối năm nay (từ mức 23.000) và duy trì dự báo tỷ giá USD/VND ở mức 22.500 vào cuối năm 2022. Cán cân thanh toán quốc tế mang đến sự hỗ trợ tích cực cho đồng VND, nhờ xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ và dòng vốn FDI ròng ở mức cao.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350