SWIFT MT 101 - Giải pháp quản lý vốn toàn cầu

10:28 | 11/11/2019

Dịch vụ này hướng tới cung cấp cho khách hàng là các tập đoàn đa quốc gia có đăng ký mã SWIFT để thực hiện giao dịch quản lý dòng tiền, tài trợ thương mại và quản lý vốn toàn cầu; hỗ trợ xử lý các lệnh chuyển tiền một cách tự động, chính xác trong thời gian ngắn nhất.

Mạng lưới SWIFT (do Hiệp hội Viễn thông Tài chính liên ngân hàng toàn cầu sáng lập) không chỉ là kênh thông tin mang tính bảo mật cao giữa các ngân hàng mà mở rộng trở thành kênh kết nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp trên toàn cầu. Đón đầu xu hướng này, Vietcombank đã nghiên cứu và triển khai các dịch vụ trên SWIFT như: dịch vụ chuyển tiền theo điện SWIFT MT 101; dịch vụ sao kê tự động.

Dịch vụ chuyển tiền theo điện SWIFT MT 101 là dịch vụ trong đó Vietcombank thực hiện trích nợ tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Vietcombank trên cơ sở nhận điện SWIFT MT101 từ khách hàng hoặc bên nhận ủy quyền của khách hàng để chuyển tiền cho người hưởng xác định trên điện SWIFT MT 101.

Dịch vụ này hướng tới cung cấp cho khách hàng là các tập đoàn đa quốc gia có đăng ký mã SWIFT để thực hiện giao dịch quản lý dòng tiền, tài trợ thương mại và quản lý vốn toàn cầu; hỗ trợ xử lý các lệnh chuyển tiền một cách tự động, chính xác trong thời gian ngắn nhất.

Dịch vụ chuyển tiền theo điện SWIFT MT 101  của Vietcombank sẽ là giải pháp quản lý vốn hiệu quả cho các tập đoàn đa quốc gia

Để sử dụng dịch vụ chuyển tiền theo điện SWIFT MT 101 khách hàng phải đáp ứng các yêu cầu như: Khách hàng được định danh là khách hàng bán buôn theo quy định của Vietcombank trong từng thời kỳ; Khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Vietcombank; Khách hàng ký thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ chuyển tiền theo điện SWIFT MT 101; Vietcombank và bên ra chỉ thị MT101 (khách hàng hoặc bên nhận ủy quyền của khách hàng) thiết lập/duy trì quan hệ RMA (Relationship Management Application); Văn bản ủy quyền của khách hàng trong trường hợp khách hàng ủy quyền tổ chức khác ra chỉ thị MT 101 cho Vietcombank.

Với vị trí tiên phong trong lĩnh vực thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại, Vietcombank luôn nỗ lực không ngừng để cung cấp các giải pháp thanh toán ưu việt nhất cho doanh nghiệp.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800