Thêm 2 địa phương hoàn thành xây dựng nông thôn mới

08:21 | 03/03/2020

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa ký quyết định công nhận thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng và thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

Công nhận thành phố Hòa Bình hoàn thành xây dựng nông thôn mới
Thị xã Chí Linh (Hải Dương) hoàn thành xây dựng nông thôn mới
Ảnh minh họa

Cụ thể, Quyết định 317/QĐ-TTg nêu rõ:  Công nhận thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2019.

Trong giai đoạn 2011 đến tháng 7/2019, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng đã huy động trên 1.000 tỉ đồng từ các nguồn vốn như vốn xây dựng nông thôn mới, vốn lồng ghép, vốn tín dụng và đóng góp cộng đồng; qua đó đã đầu tư hạ tầng điện, đường, trường, trạm đem lại sự đổi mới ở các xã nông thôn hiện nay. Bên cạnh đó, địa phương thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và đã hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn. Giá trị sản xuất 1 ha hiện nay đạt 130 triệu đồng, góp phần tăng thu nhập cho người dân nông thôn.

Tại Quyết định 318/QĐ-TTg nêu rõ: Công nhận thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2018.

Thành phố Quy Nhơn có 16 phường nội thành, 5 xã; trong số này có 4 xã: Phước Mỹ, Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Châu thuộc diện xây dựng nông thôn mới (riêng xã Nhơn Hội đang được quy hoạch thành phường nội thành). Với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, đến nay 4/4 xã: Phước Mỹ, Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Châu đều đã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới.

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng giao UBND các tỉnh Bình Định và Sóc Trăng có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định, chỉ đạo thành phố Quy Nhơn, thị xã Ngã Năm tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về sản xuất và môi trường để đảm bảo tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400