Thị trường văn phòng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có tỷ lệ sinh lời cao

10:09 | 11/02/2020

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh được xếp vào nhóm những thị trường văn phòng mới nổi sinh lời cao tại châu Á Thái Bình Dương, theo JLL.

thi truong van phong ha noi va tp ho chi minh co ty le sinh loi cao

Dựa trên dữ liệu mới nhất từ JLL vừa công bố cho hay, TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bangkok, Manila… đang nằm trong top đầu những thị trường văn phòng sinh lời nhất châu Á Thái Bình Dương năm 2019. Đây là những thị trường văn phòng dự kiến tiếp tục tăng trưởng tích cực trong năm 2020.

Theo JLL, khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là các thị trường mới nổi như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bangkok và Manila, ngoài năng suất cao còn mang lại cho nhà đầu tư lợi nhuận đầu tư cao thông qua tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tăng trưởng tiền thuê, được hỗ trợ bởi đặc tính nhân khẩu học thuận lợi.

Trong quý cuối cùng của năm 2019, thị trường văn phòng TP. Hồ Chí Minh đã chứng kiến giá thuê hạng A và B tăng vọt lên mức cao nhất thập kỷ, đạt 29,1 USD mỗi m2. Điều này được hỗ trợ bởi nhu cầu mạnh mẽ và giá cho thuê cao hơn trong các phát triển văn phòng mới hơn. Chủ nhà tiếp tục có sức mạnh mặc cả trong quý này với sự tăng trưởng cho thuê không ngừng nghỉ trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

Ở thị trường Hà Nội, trong quý IV/2019, cả phân khúc hạng A và B đều ghi nhận lượng hấp thụ ròng tăng so với quý III/2019, cho thấy nguồn cầu của thị trường tiếp tục được giữ vững. Tỉ lệ lấp đầy trung bình toàn thị trường tiếp tục tăng, đạt mức 93,0%, trong đó hạng A đạt mức 94,0%.

Trong mười năm tới, JLL kỳ vọng nhu cầu về văn phòng sẽ tiếp tục tăng mạnh 8-10% mỗi năm tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội khi nền kinh tế phát triển.

“Chúng tôi hy vọng tỷ lệ dân số làm việc trong phân khúc dịch vụ sẽ tăng từ 30% lên 40% và tăng trưởng GDP hàng năm đạt 5,5-6,0%. Điều này cung cấp một cơ hội tuyệt vời cho các nhà phát triển xây dựng nhiều không gian văn phòng hơn để phục vụ cho các công ty mới và nhu cầu mở rộng. Tuy nhiên, trên cơ sở khu vực, lợi nhuận trong năm 2020 được dự báo là thấp hơn so với năm 2019, vì tăng trưởng tiền thuê có thể chậm lại trong năm so với năm ngoái”, JLL đánh giá.

JLL cũng dự báo các thị trường ở Đông Nam Á và Ấn Độ sẽ tiếp tục mang lại lợi nhuận mạnh mẽ. Đông Nam Á dự kiến sẽ tiếp tục phát triển vượt trội, đặc biệt là Bangkok, Manila, TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, nhờ vào các yếu tố kinh tế và nhân khẩu học thuận lợi.

Hồng Hạnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250