Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm việc với Bộ Tài chính Hoa Kỳ

08:08 | 26/02/2020

Chiều ngày 25/02/2020, đồng chí Lê Minh Hưng – Uỷ viên Trung ương Đảng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tiếp và làm việc với ông Robert Kaproth – Phó Trợ lý Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ.

Thống đốc Lê Minh Hưng (thứ 3 từ phải sang) tại buổi làm việc với Bộ Tài chính Hoa Kỳ

Cuộc làm việc đã diễn ra trên tinh thần cởi mở và thiện chí, trong đó Thống đốc Lê Minh Hưng đã trao đổi về tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam và giải thích quan điểm điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá của Chính phủ, NHNN nhằm mục tiêu xuyên suốt là kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, nhấn mạnh Việt Nam không sử dụng chính sách tỷ giá nhằm đạt lợi thế cạnh tranh thương mại không công bằng.

Tại cuộc làm việc, Thống đốc Lê Minh Hưng cho biết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rất quan tâm chỉ đạo thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện Việt Nam – Hoa Kỳ, có những chỉ đạo cụ thể, giao các Bộ, ngành xử lý, giải quyết thực chất những vấn đề hai bên quan tâmnhằm hướng tới cán cân thương mại song phương hài hòa và bền vững.

Thống đốc Lê Minh Hưng khẳng định rằng Chính phủ và NHNN luôn coi trọng quan hệ hợp tác với Hoa Kỳ; đánh giá cao sự hợp tác, trao đổi về chính sách kinh tế vĩ mô, tiền tệ giữa hai nước; và thể hiện mong muốn tiếp tục hợp tác về trao đổi thông tin, đối thoại chính sách để phía Hoa Kỳ có đánh giá đúng và khách quan về diễn biến kinh tế vĩ mô và điều hành chính sách của Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400