Thống đốc Nguyễn Thị Hồng: Ưu tiên tín dụng đối với nhà ở phân khúc thấp

18:05 | 03/11/2022

Làm rõ một số nội dung mà đại biểu Quốc hội quan tâm về vấn đề tín dụng bất động sản, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Thị Hồng cho biết, tín dụng bất động sản thường là dài hạn, nguồn vốn lớn, trong khi huy động vốn của các tổ chức tín dụng thường ngắn hạn.

Theo Chương trình Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XV, chiều 3/11/2022, Quốc hội bắt đầu tiến hành Phiên họp Chất vấn và trả lời chất vấn. Nhóm vấn đề chất vấn đầu tiên thuộc lĩnh vực xây dựng, do Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Thanh Nghị chịu trách nhiệm trả lời.

Tham gia trả lời chất vấn về những vấn đề có liên quan, có Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành và Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng kiểm toán Nhà nước.

Trong đó, làm rõ một số nội dung mà đại biểu quan tâm về vấn đề tín dụng bất động sản, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Thị Hồng cho biết, thị trường bất động sản phát triển an toàn lành mạnh có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phát triển và thay đổi diện mạo đô thị; phát triển nhà ở xã hội, đảm bảo an sinh xã hội…

thong doc nguyen thi hong uu tien tin dung cho vay doi voi nha o phan khuc thap
Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng trả lời làm rõ một số nội dung mà đại biểu Quốc hội quan tâm về vấn đề tín dụng bất động sản

Thị trường bất động sản phát triển cần huy động nguồn lực từ các kênh như đầu tư trực tiếp, nguồn vốn từ thị trường khoán, trái phiếu doanh nghiệp, ngân sách nhà nước, vốn tự có của người dân, doanh nghiệp và vốn tín dụng chỉ là một trong các kênh trên để phát triển thị trường bất động sản.

Theo Thống đốc, việc điều hành tín dụng phải dựa trên mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, đó là góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an toàn hệ thống, đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối.

Trong điều kiện ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an toàn hệ thống thì việc mở rộng tín dụng cho bất động sản sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ. Vì vậy, điều hành tín dụng phải cân nhắc hết sức thận trọng, Thống đốc Nguyễn Thị Hồng nhấn mạnh.

Đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng là rất quan trọng. Tín dụng cho thị trường bất động sản – là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro ở đây không chỉ là rủi ro tín dụng, rủi ro dự án không trả được nợ mà tín dụng bất động sản thường là dài hạn, nguồn vốn lớn. Trong khi huy động vốn của các tổ chức tín dụng thường ngắn hạn. Nên khi cấp tín dụng với lĩnh vực bất động sản, các tổ chức tín dụng nếu không kiểm soát tốt sẽ đối mặt với các rủi ro về thanh khoản.

Chính vì vậy trong quá trình kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước không kiểm soát trực tiếp mà bằng các biện pháp gián tiếp. Các văn bản của Ngân hàng Nhà nước quy định theo hướng kiểm soát rủi ro. Ví dụ, với những khoản cho vay kinh doanh bất động sản thì áp dụng hệ số điều chỉnh rủi ro là 200%; với những khoản cho vay mua nhà giá trị trên 4 tỷ đồng, sẽ áp dụng hệ số điều chỉnh rủi ro 150%; trong khi đó đối với những khoản cho vay nhà ở xã hội thì áp dụng hệ số điều chỉnh rủi ro dưới 50% (nếu khoản vay dưới 1,5 tỷ đồng).

“Như vậy, chính sách của Ngân hàng Nhà nước hướng đến ưu tiên đối với cấp tín dụng các khoản cho vay đối với nhà ở phân khúc thấp”, Thống đốc cho biết.

Đối với tín dụng cho nhà ở xã hội, Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo sâu sát. Cụ thể, Chính phủ đã có Nghị định 100 ban hành năm 2015 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, được sửa đổi bằng Nghị định số 49 năm 2021.

Trong đó, giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay nhà ở xã hội và giao cho các tổ chức tín dụng được chỉ định. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội đến nay đã giải ngân theo quy định, với doanh số 10.584 tỷ đồng; dư nợ đến 30/9 là 9.147 tỷ đồng. Còn đối với các tổ chức tín dụng được chỉ định trong Nghị định, hiện nay chưa giải ngân được do tiền cấp bù lãi suất chưa được bố trí.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh, trong thời gian tới, chính sách điều hành tín dụng sẽ nằm trong khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ để kiên định với mục tiêu góp phần kiểm soát lạm phát, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững an toàn hệ thống, đảm bảo an sinh xã hội. Đối với các công cụ giải pháp tín dụng, Ngân hàng Nhà nước sẽ cân nhắc trong tổng thể các công cụ giải pháp để làm sao đạt được mục tiêu của chính sách tiền tệ.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100