Tín dụng chính sách trên quê hương Tân Trào

10:13 | 03/01/2020

Trong 5 năm qua, triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW Ban Bí thư Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, NHCSXH Chi nhánh Tuyên Quang đã tích cực tham mưu cho Đảng ủy, chính quyền, các cấp cân đối nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn.

Tín dụng chính sách góp phần giảm nghèo
Tín dụng chính sách chắp cánh cho hộ nghèo

Nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành, đơn vị nhận ủy thác, nguồn vốn tín dụng chính sách trên quê hương Tân Trào đã được chuyển tải đến đúng đối tượng được hưởng thụ, chất lượng tín dụng đạt kết quả tốt, góp phần đáng kể cho mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.

Chùm ảnh của tác giả Việt Linh ghi lại sự hiệu quả của các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Cán bộ NHCSXH giao dịch cho vay tại điểm giao dịch xã Năng Khả, huyện Na Hang
Các tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác trong một buổi giao dịch tại xã Năng Khả, huyện Na Hang
Được vay 50 triệu đồng từ chương trình hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với một số cây trồng vật nuôi theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, gia đình anh Phùng Thanh Văn, dân tộc Dao, ở xã Xuân Phú, huyện Na Hang có điều kiện nuôi 4 lồng cá lăng trên sông Gâm cho hiệu quả kinh tế cao
Gia đình anh Ngô Thế Tín, dân tộc Tày ở xóm Phiêng Bung, xã Năng Khả, huyện Na Hang vay 50 triệu đồng vốn chương trình hộ thoát nghèo đầu tư nuôi trâu sinh sản, sau 3 năm có đàn trâu 7 con,  đã bán được 2 con để trang trải cuộc sống, gia đình có cơ hội thoát nghèo bền vững
Nhờ vốn vay ưu đãi chương trình cho vay hộ nghèo, gia đình chị Hoàng Thị Phong, dân tộc Tày ở xã Năng Khả có điều kiện nuôi trâu, cải tạo vườn đồi trồng ngô, cuộc sống gia đình từng bước được nâng cao
Gia đình anh Hoàng Văn Dòng, dân tộc Tày ở thôn Phai Tre B, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình vay 50 triệu chương trình cho vay hộ cận nghèo đầu tư trồng 4ha cây mỡ, 3ha ngô, gia đình có cơ hội thoát nghèo bền vững
Gia đình anh Chẩu Thanh Phương, dân tộc Tày ở thôn Nà Kẹm, xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình vay 50 triệu vốn vay giải quyết việc làm đầu tư máy móc, nhà xưởng làm đồ gia dụng từ tre, nứa thu hút hơn 10 lao động và nhiều hộ trong vùng
Nhờ vốn vay 50 triệu đồng từ chương trình hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với một số cây trồng vật nuôi theo Nghị Quyết số 12/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, gia đình anh Phùng Thanh Tiến, dân tộc Dao ở xã Xuân Phú, huyện Na Hang có điều kiện phát triển nghề nuôi cá lăng trên hồ Na Hang
Cán bộ tín dụng NHCSXH thường xuyên tìm hiểu hộ vay sử dụng vốn vay ưu đãi

Việt Linh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250