Tổng tài sản của SCB tăng hơn 11% so với 2018

16:24 | 25/02/2020

Báo cáo tài chính năm 2019 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB cho thấy ngân hàng tăng trưởng ở các mảng hoạt động chính như huy động, cho vay và hoạt động phi tín dụng.

Theo đó, tính đến hết năm 2019, tổng tài sản của SCB đạt hơn 567.894 tỷ đồng, tăng 11,6% so với năm 2018, tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu về tổng tài sản trong nhóm các ngân hàng ngoài quốc doanh.

Dư nợ cho vay khách hàng của SCB đạt 333.879 tỷ đồng, tăng 10,06% so với đầu năm. Tiền gửi khách hàng đạt 438.287 tỷ đồng, tăng 13,9% so với đầu năm; phát hành giấy tờ có giá đạt 49.804 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2018.

Tính đến hết năm 2019, tổng số dư huy động thị trường 1 của SCB lên đến 488.700 tỷ đồng. Trong năm qua, SCB đã ra mắt sản phẩm chứng chỉ tiền gửi dài hạn, đồng thời là ngân hàng đầu tiên trên thị trường triển khai tính năng gửi thông tin sổ tiết kiệm online qua email khách hàng và tra cứu thông tin bằng cách quét mã QR trên sổ online.

Đối với các hoạt động phi tín dụng, thu phí dịch vụ tiếp tục là thế mạnh của SCB, đạt 1.227 tỷ đồng, tăng 38,5% so với đầu năm. Các hoạt động khác như kinh doanh ngoại hối, mua bán chứng khoán đầu tư đều tăng. Đặc biệt, hoạt động kinh doanh ngoại hối của SCB tăng vượt bậc, từ 440 triệu đồng năm 2018 lên đến 69.055 triệu đồng năm 2019.

SCB đã phát hành tổng cộng 140.155 thẻ quốc tế, tăng trưởng 60,4% so với năm 2018. Trong đó, số lượng thẻ thanh toán phát hành mới đạt 98.502 thẻ và số lượng thẻ tín dụng phát hành mới đạt 41.653 thẻ. Doanh số thẻ tín dụng quốc tế đạt 10.486 tỷ đồng, thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ quốc tế đạt 152 tỷ đồng, hoàn thành 189,4% kế hoạch năm 2019.

Bên cạnh việc đẩy mạnh xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42, SCB đã chủ động trích lập dự phòng với chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là 2.371 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ của SCB trong Quý 4/2019 đạt gần 44 tỷ đồng, và trong năm 2019 đạt gần 198 tỷ đồng. SCB ưu tiên trích lập dự phòng nhằm đảm bảo nền tảng tài chính chắc chắn trong giai đoạn tái cơ cấu.

Đ.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400