Tỷ giá ngày 25/3: Tiếp tục đi xuống sau động thái NHNN can thiệp thị trường

09:59 | 25/03/2020

Sáng nay, theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, trong khi tỷ giá trung tâm được điều chỉnh giảm 10 đồng, tỷ giá mua - bán đồng bạc tại nhiều ngân hàng cũng đã giảm phổ biến từ 10-30 đồng.

ty gia ngay 253 tiep tuc di xuong sau dong thai nhnn can thiep thi truong Tỷ giá hạ nhiệt sau tín hiệu điều hành
ty gia ngay 253 tiep tuc di xuong sau dong thai nhnn can thiep thi truong Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/3
ty gia ngay 253 tiep tuc di xuong sau dong thai nhnn can thiep thi truong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm xuống 10 đồng, hiện xuống mức 23.250 đồng/USD. 

ty gia ngay 253 tiep tuc di xuong sau dong thai nhnn can thiep thi truong

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ấn định giá mua vào ở mức 23.175 đồng/USD, trong khi giá bán ra được niêm yết ở mức 23.650 đồng/USD.

ty gia ngay 253 tiep tuc di xuong sau dong thai nhnn can thiep thi truong

Sáng nay, số ít ngân hàng không thay đổi tỷ giá, trong khi nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm giá mua - bán so với chiều qua. So với sáng qua, giá mua - bán đã giảm khá mạnh.

Cụ thể, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.450 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.510 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.620 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.665 đồng/USD.

Hôm qua (24/3) lúc 11h, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hạ giá bán USD 258 đồng xuống còn 23.650 đồng, giá mua được giữ nguyên ở mức 23.175 đồng.

Động thái trên diễn ra sau khi Ngân hàng Nhà nước phát đi thông điệp vào chiều 23/3 rằng cơ quan này sẵn sàng can thiệp thị trường khi cần thiết với mức tỷ giá bán thấp hơn niêm yết để bình ổn thị trường ngoại tệ.

ty gia ngay 253 tiep tuc di xuong sau dong thai nhnn can thiep thi truong

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 101,55 điểm, giảm 0,22 điểm (0,22%) so giá mở cửa.

ty gia ngay 253 tiep tuc di xuong sau dong thai nhnn can thiep thi truong

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400