Tỷ giá ngày 28/10: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

10:29 | 28/10/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (28/10), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng tiếp tục nối dài chuỗi ổn định.

ty gia ngay 2810 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá ngày 27/10: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia ngay 2810 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá ngày 26/10: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ năm liên tiếp

ty gia ngay 2810 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 đồng, tăng 14 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 16 đồng.

ty gia ngay 2810 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.789 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng tiếp tục nối dài chuỗi ổn định.

ty gia ngay 2810 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.625 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.680 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.866 VND/USD.

ty gia ngay 2810 ty gia trung tam tiep tuc tang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,843 điểm, giảm -0,014 điểm (-0,01%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng yên và euro đã tăng trở lại khi các nhà giao dịch tìm kiếm thông tin hỗ trợ từ các cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).

Sáng nay, đồng yên tăng 0,21% so với bạc xanh và ở mức 113,59 JPY/USD, không quá xa mức cao nhất trong 4 năm là 114,69 chạm vào ngày 20/10; trong khi euro tăng nhẹ 0,02% và giao dịch ở 1,1605 USD, vẫn gần mức thấp nhất trong 15 tháng là 1,1523 USD của hồi đầu tháng này.

Đô la Úc giảm 0,2% xuống 0,7502 USD nhưng vẫn ở gần mức cao nhất trong ba tháng, sau khi ngân hàng trung ương nước này giảm mua trái phiếu chính phủ để đối phó với lạm phát tăng cao trong quý III, và điều này đã làm dấy lên đồn đoán về khả năng tăng lãi suất.

Lợi suất mục tiêu của Ngân hàng Trung ương Úc là 0,1%, và để đạt điều đó họ từng cam kết duy trì lãi suất chính sách ở mức thấp cho đến năm 2024, vì vậy bất kỳ sự thất bại nào trong việc duy trì cam kết nói trên sẽ thúc đẩy thị trường đặt cược rằng lãi suất sẽ phải tăng sớm hơn nhiều, thậm chí có thể vào giữa năm 2022.

“Lần đầu tiên trong một thời gian dài, thị trường tiền tệ thực sự chịu ảnh hưởng bởi khả năng thay đổi lãi suất, khi các ngân hàng trung ương thông báo về việc họ đang bắt đầu lộ trình bình thường hóa chính sách”, Kim Mundy, nhà kinh tế và chiến lược tiền tệ cao cấp tại Ngân hàng Commonwealth nói.

BoJ được dự đoán ​​sẽ tiếp tục giữ ổn định các chính sách tiền tệ hiện nay sau cuộc họp trong ngày, đồng thời dự báo lạm phát sẽ duy trì dưới mục tiêu 2% trong ít nhất hai năm nữa, củng cố sự đặt cược của thị trường rằng ngân hàng trung ương này sẽ "tụt hậu" so với các ngân hàng trung ương khác trong việc bình thường hóa chính sách thời kỳ khủng hoảng.

“BoJ có khả năng sẽ xem xét mối tương quan giữa sự trỗi dậy của CPI do giá hàng hóa tăng và đồng yên yếu hơn”, các chuyên gia phân tích tại Bank of America viết trong một bản tin và lưu ý rằng: "BoJ sẽ duy trì tất cả các thiết lập chính sách quan trọng hiện nay, như thị trường mong đợi”.

ECB cũng sẽ họp vào hôm nay. Các nhà đầu tư đang dõi theo quan điểm của ECB trước việc tăng giá tiêu dùng toàn cầu và tìm kiếm bất kỳ quan điểm định hướng nào mới đối với chính sách tiền tệ nới lỏng hiện nay.

Mặc dù các quyết định quan trọng về chính sách của ECB có thể sẽ chỉ được đưa ra tại cuộc họp vào tháng 12, nhưng việc thị trường gần đây kỳ vọng lãi suất có thể đột ngột tăng khiến các nhà giao dịch đang tìm kiếm bất kỳ manh mối nào từ cuộc họp ngày hôm nay.

“Chúng tôi nghĩ rằng Chủ tịch ECB Christine Lagarde sẽ sử dụng mọi khả năng của mình để xem xét các hướng chính sách khác nhau, kể cả "diều hâu" và "bồ câu" từ các thành viên Hội đồng quản trị”, các nhà phân tích của ING cho biết trong một ghi chú và dự đoán ECB sẽ đưa ra một thông điệp trung lập.

Ở nơi khác, Ngân hàng Trung ương Canada đã báo hiệu vào thứ Tư rằng họ có thể tăng lãi suất ngay sau tháng 4/2022 và cho biết lạm phát sẽ duy trì trên mục tiêu trong nhiều năm tới, do giá năng lượng cao hơn và tắc nghẽn nguồn cung.

Sáng nay, bạc xanh tăng 0,11% so với đô la Canada và ở mức 1,2373 CAD/USD.

Bảng Anh giảm nhẹ ở mức 1,3739 USD; trong khi đô la New Zealand tăng 0,13% và giao dịch ở mức 0,7171 USD.

ty gia ngay 2810 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700