Tỷ giá ngày 30/10: Nhiều ngân hàng giữ nguyên giá mua - bán đồng bạc xanh

10:00 | 30/10/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (30/10), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng vẫn duy trì trạng thái ổn định.

ty gia ngay 3010 nhieu ngan hang giu nguyen gia mua ban dong bac xanh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 3 đồng, lên mức 23.201 đồng/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.175 đồng/USD đối với mua vào và 23.847 đồng/USD ở chiều bán ra.

ty gia ngay 3010 nhieu ngan hang giu nguyen gia mua ban dong bac xanh

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn hầu như đi ngang so với phiên trước đó.

ty gia ngay 3010 nhieu ngan hang giu nguyen gia mua ban dong bac xanh

Cụ thể, tính đến 9h30 sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.042 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.288 đồng/USD.

ty gia ngay 3010 nhieu ngan hang giu nguyen gia mua ban dong bac xanh

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9h30 sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,81 điểm, giảm 0,15 điểm (0,16%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 3010 nhieu ngan hang giu nguyen gia mua ban dong bac xanh

Mặc dù có sự điều chỉnh trong phiên sáng nay, đồng đô la vẫn đang được giao dịch gần mức cao nhất trong 4 tuần so với rổ tiền tệ khi euro giảm chạm mức thấp nhất trong 4 tuần, sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) phát tín hiệu sẽ nới lỏng tiền tệ hơn nữa vào cuối năm nay.

Hôm thứ Năm, ECB đã tuyên bố giữ ổn định lãi suất nhưng cam kết sẽ can thiệp sau sự bùng phát ngày càng lan rộng của làn sóng Covid-19 thứ hai, nói rằng họ sẽ "mài sắc" công cụ chính sách của mình tại cuộc họp vào tháng 12 năm nay, đúng như dự đoán của thị trường.

“Tất cả chúng tôi đều nhất trí rằng cần phải hành động và do đó cần hiệu chỉnh lại các công cụ của mình tại cuộc họp Hội đồng Thống đốc tiếp theo”, Chủ tịch ECB Christine Lagarde phát biểu trong một cuộc họp báo.

“Nền kinh tế khu vực đồng euro đang xấu đi với tốc độ nhanh hơn dự kiến, và một số quan điểm cho rằng nới lỏng tiền tệ sẽ không đủ để hỗ trợ khu vực đồng euro, hoặc sẽ quá muộn (nếu ban hàng vào tháng 12). Những phản ứng như vậy có thể gây áp lực khiến đồng euro giảm giá”, Masafumi Yamamoto, chiến lược gia tiền tệ trưởng tại Mizuho Securities, cho biết, "đồng tiền này sẽ khó tăng giá trong thời gian tới".

Đồng euro đang được giao dịch quanh mức 1,1676 USD tại châu Á, ổn định trở lại sau khi chạm mức thấp nhất trong 4 tuần là 1,1650 USD/EUR trong phiên giao dịch hôm qua tại Mỹ.

So với đồng yên, đồng tiền chung giảm nhẹ ở mức 122,08 JPY/EUR.

Trong khi đó, dữ liệu công bố hôm thứ Năm cho thấy nền kinh tế Mỹ tăng trưởng với tốc độ cao kỷ lục trong quý III, đồng thời với xu hướng cải thiện về số người thất nghiệp.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Mỹ đã phục hồi với tốc độ 33,1% trong quý III, tốc độ nhanh nhất kể từ khi dữ liệu này được công bố vào năm 1947.

Ở một diễn biến khác, một báo cáo cho thấy 751.000 người Mỹ đã nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp trong tuần kết thúc vào ngày 24/10, thấp hơn so với con số 791.000 của tuần trước đó.

Tuy nhiên, sự không chắc chắn xung quanh cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ và nỗi lo về Covid-19 tiếp tục xuất hiện trên thị trường.

Các ca nhiễm vi-rút trên toàn cầu lần đầu tiên tăng hơn 500.000 người/24 giờ, với Pháp và Đức đã ban bố các biện pháp hạn chế. Trong khi đó, Mỹ cũng phải đối mặt với tình trạng gia tăng ca bệnh ở 47 tiểu bang và bệnh nhân tràn ngập các bệnh viện trên toàn quốc.

Thị trường phiên hôm nay chờ đợi một số dữ liệu được công bố, bao gồm GDP quý III của khu vực đồng euro và lạm phát tháng 10, trong khi Mỹ sẽ công bố chỉ số giá tiêu dùng và chi tiêu cá nhân của tháng 9 cũng như chỉ số PMI của Chicago.

Đồng bạc xanh ít thay đổi so với yên Nhật ở mức 104,55 JPY/USD, sau khi tăng từ đáy 5 tuần trong phiên hôm qua, do được hưởng lợi từ sự phục hồi của lợi suất kho bạc Mỹ và sức mua đồng đô la cải thiện.

Đồng bảng Anh giao dịch ở mức 1,2927 USD/GBP do thiếu các thông tin mới liên quan đến Brexit, khi London và Liên minh châu Âu chỉ còn hai tháng để đạt được một thỏa thuận thương mại hậu Brexit.

Đồng đô la Úc ở mức 0,7031 USD/AUD, cao hơn một chút so với mức thấp nhất trong ba tháng là 0,7002 USD/AUD trong phiên giao dịch hôm qua. Đô la New Zealand giữ ổn định, lần cuối cùng được giao dịch tại 0,6623 USD/NZD.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050